Jump to content

Advertisements




“Thuyết Vũ Trụ Cổ Xưa" (bản hoàn chỉnh)


151 replies to this topic

#151 SongHongHa

    Hội viên

  • Hội Viên TVLS
  • Pip
  • 497 Bài viết:
  • 116 thanks

Gửi vào Hôm nay, 10:02

Bài luận Ví dụ số 19 - Giáo chủ Ali Kharmenei ít nhất sai 3 quy tắc (2 quy tắc sai nằm ở câu 2 và câu 3 trên, còn quy tắc thứ 3 sai là khi tính lại điểm vượng trong vùng tâm Thân vẫn vượng không nhược vì Kiêu Ấn sinh được 50%đv của nó cho Thân), còn một vài cái sai nữa nên tôi xin đăng lại toàn bộ ví dụ này.

Ví dụ số 19 : Giáo chủ Ali Kharmenei sinh ngày 19/4/1939 lúc 12.00' (?). Ngày 28/2/2026 khoảng 9.40' sáng, ông ta tử vong bởi máy bay của Israel đã dùng tên lửa tối tân Blue Sparrow tấn công vào hầm ngầm (Boongke) nơi ông ta cùng bộ sậu đang họp.


Sơ đồ diễn tả các điểm hạn gây ra tử vong cho Giáo chủ Ali Khamenei (28/2/2026) :

Vui lòng Đăng nhập hoặc Đăng ký hội viên để đọc nội dung đã ẩn



Tai họa xẩy ra vào ngày 28/2/2026 là năm Bính Ngọ thuộc đại vận Kỷ Mùi và tiểu vận Đinh Mão (vì chưa qua ngày sinh nhật).
Ta thấy trong tứ trụ có bán hợp của Ngọ trụ tháng với Tuất trụ ngày hóa Hỏa (vì có Bính là thần dẫn). Mặc dù có Thìn trụ tháng xung Tuất nhưng không phá được bán hợp của Ngọ với Tuất. Vì lực xung có chi là thổ thì phải lớn hơn lực hợp mới có thể phá được. Bởi vì nếu phá được bán hợp thì Thân (Hỏa) sẽ nhược (vì Thân chỉ có 2 can chi trong khi Thổ có tới 4 can chi – mà các can chi hầu như có điểm vượng bằng nhau). Khi đó 5 vận sau đều là kỵ thần thì không ứng hợp với thực tế vô cùng huy hoàng của ông ta (được làm Giáo chủ như vua chúa ngày xưa trên cả chức Tổng thống của Iran).
Qua sơ đồ trên ta thấy Thân vượng mà Thực Thương (Thổ) là nhiều (có tới 3 can chi hay là kỵ thần 1) nên dụng thần đầu tiên phải là Tài tinh (Kim). Do vậy Dụng thần chính là Tân tàng trong Tuất trụ ngày có 3đv, hỷ thần là Thực Thương và Quan Sát còn kỵ thần là Kiêu Ấn và Tỷ Kiếp.


Giáo chủ Ali Kharmenei thọ tới 87 tuổi là vì Thân khá vượng nhưng có Thực Thương (Thổ) nhiều đủ sức xì hơi Thân nên trong môn Tử Bình đã gọi Thực Thương là Thọ tinh. Dĩ nhiên khi Thân nhược mà Thực Thương nhiều hay khá vượng thì Thực Thương không được gọi là Thọ tinh nữa mà phải gọi là Yểu tinh (dễ chết trẻ).

Trong tứ trụ Nhật can là Bính gặp Kình dương Ngọ thường là Quý mệnh (mệnh phú quý), nắm quyền cao, chức trọng. Thực tế 5 vận cuối, từ vận Quý Hợi (9/81) đến hết vận Kỷ Mùi (9/31) đều là các vận hỷ dụng thần nên đều là các vận đẹp huy hoàng nhất cuộc đời của ông ta. Trong đó vận Quý Hợi không phải là vận dụng thần mà là vận hỷ thần Chính quan nhưng lại là vận đẹp nhẩt. Bởi vì QuýChính quan đế vượng tại vận Hợi tức Quan đã đạt tới cực đỉnh nên ông ta được phong làm Giáo chủ ngày 4/6/1989.
Có một khác biệt là nếu trong tứ trụ chỉ có BínhNgọ đơn độc thì mặc dù chức trọng quyền cao, tài năng thông tuệ nhưng thường đại diện cho những kẻ tiểu nhân, ngụy... quân... tử có sở trường chuyên dùng các mưu hèn, kế bẩn để sát hại hay trà đạp nên đầu người khác để giành lấy quyền hay chức cũng như để giữ bằng được quyền hay chức đã có của mình. Nhất lại là một trùm Mật Vụ thì càng đáng sợ hơn, vì nó có thể trở thành một tên Bạo Chúa khát máu thực sự, công khai thủ tiêu, sát hại bất kỳ ai dám chống lại hay không làm theo ý muốn của nó (như Ví dụ số 12). Còn nếu trong tứ trụ Bính Ngọ không đơn độc mà có thêm can chi Hỏa (như Ví dụ số 8 của Albert Einstein có thêm Đinh trụ tháng), nhất là có Hỏa cục như tứ trụ của vị Giáo chủ này thì lại hoàn toàn khác. Mặc dù vẫn là Bạo Chúa (như Vua Chúa ngày xưa) nhưng lại thường đại diện cho những người chính nhân, quân tử luôn làm những điều nghĩa hiệp theo Đạo mà họ tôn thờ.

Có Mão trụ năm và Mão tiểu vận hợp với Mùi đại vận hóa Mộc (vì có Giáp trụ giờ làm thần dẫn) cùng lúc có Giáp trụ giờ hợp với Kỷ đại vận hóa Thổ nên Mộc cục và Thổ cục khắc nhau tạo thành Đại Chiến. Nhưng may mắn vào năm Bính Ngọ có Tuất của bán hợp Hỏa cục trong tứ trụ hợp thêm với Ngọ lưu niên hóa Hỏa thành hành thông quan đã hóa giải được Mộc cục và Thổ cục khắc nhau nên không còn Đại Chiến (sẽ nói sau).


Vì có Giáp trụ giờ hợp với tuế vận hóa cục nên phải tính lại điểm vượng trong vùng tâm.
Thổ có 9,48đv được thêm 4đv của Giáp (vì Giáp có 5đv nhưng hợp với tuế vận bị giảm 1/5 còn 4đv) và 8,58đv của Kỷ đại vận, còn được thêm 1,25đv (vì Thổ có 5 can chi có thêm 5.0,25đv =1,25đv)) thành 23,31đv.
Mộc có 8,88đv bị mất 5đv của Giáp còn 3,88đv. Thân (Hỏa) chỉ có 22,73đv là nhỏ hơn Thực Thương (Thổ)23,31đv nên Thân thành nhược. Nhưng ta thấy Thân nhược nhưng Nhật can Bính được lệnh và Thân lớn hơn Thực Thương, Tài tinh và Quan Sát nên Kiêu Ấn sinh được 50%đv của nó cho Thân là 3,88.1/2đv = 1,94đv. Do vậy Thân có 22,73đv được thêm 1,94đv thành 24,67đv nên Thân lớn hơn Thực Thương (có 23,31đv) 1đv thành vượng.
Thân vượng mà Thực Thương nhiều nên Dụng thần vẫn là Tài tinh (Kim), chínhTân tàng trong Tuất trụ ngày, điểm hạn của các hành khác cũng không thay đổi.

Hỏa là kỵ 1 động nên ta phải tính thêm điểm vượng của các can chi động ở tuế vận. Ta tính điểm vượng trung bình của các can chi động như sau :
- Mão trụ năm có 3,88đv tại trụ năm, có thêm 4,3đv tại đại vận Mùi và 2 lần 6đv tại Ngọ lưu niên thành (3,88+4,3+2.6).1/4đv = 5,05đv.
- Mùi đại vận có 7,75đv tại chi Mùi, có 2.9đv tại Ngọ lưu niên thành (7,75+2.9).1/3đv = 8,58đv.
- Mão tiểu vận có 9đv tại Mão tiểu vận, có 4,3đv tại Mùi đại vận và có 2 lần 6đv tại Ngọ lưu niên thành (7,75+4,3+2.6).1/4đv = 6,33đv.
- Ngọ lưu niên có 2.10đv tại lưu niên và 5đv tại Mùi đại vận thành (2.10+5).1/3đv = 8,33đv.
Do vậy Mộc có (5,05+8,58+6,33)đv = 19,96đv.

Hoàn toàn tương tự ta tính được Hỏa có 7,75đv của Nhật can Bính (vì tĩnh), 8,06đv của Ngọ trụ giờ, 8,19đv của Tuất trụ ngày, 8,33đv của Ngọ lưu niên và thêm 4.0,25đv = 1đv (vì có 4 can chi Hỏa - Ngọ trụ giờ, Bính và Tuất trụ ngày và Ngọ lưu niên, còn Bính lưu niên và Đinh tiểu vận tĩnh không được tính ở đây).
Do vậy Hỏa có (7,75+8,06+8,19+8,33+1)đv = 33,33đv
Không thể Tòng Hỏa vì trong tứ trụ chỉ có 3 can chi Hỏa (Bính và Tuất trụ ngày, Ngọ trụ giờ, còn Ngọ và Bính lưu niên không được tính).

Ta thấy Thân (Hỏa)33,33đv lớn hơn Thực Thương (Thổ)hỷ dụng 123,31đv trên 10đv nên Hỏa trở thành hành kỵ vượng. Thân vượng mà Thực Thương nhiều nên dụng thần không thay đổi vẫn là Tân tàng trong Tuất trụ ngày (nếu nó có thể được thay đổi theo Quy tắc 1-0-2).

1 - Dụng thần Tân tàng trong Tuất có 3đv nên có 0,5đh, nhưng Tuất hợp với tuế vận thì không còn là 0,5đh mà là 1đh. Tân nhược ở lưu niên Ngọ có 0đh.
2 - Nhật can Bính vượng ở lưu niên Ngọ có -1đh.
3 - Bính lưu niên có 1 cát thần có -0,25đh. Ngọ là Kình dương ở lưu niên có 0đh - vì có Ngọ trụ giờ là Kình dương (vì chúng đã hóa Hỏa cục - đã chứng minh).
4 - Bán hợp Mộc có 3 chi nên có 0,75đh. Bán hợp Hỏa có 0,5đh (vì chỉ có chi lưu niên có điểm hạn, còn 2 chi trong tứ trụ đã hóa Hỏa từ khi sinh rồi). Mộc cục có 3 chi sinh được cho Hỏa cục là 3.0,6đh = 1,8đh (vì hành Hỏa có 1đh nên mỗi chi Mộc sinh cho nó có 0,6đh, còn nếu hành Hỏa có 0,5đh thì mỗi chi Mộc sinh cho nó chỉ có 0,3đh - đã chứng minh). Ngọ lưu niên hóa Hỏa nên có 1đh kỵ vượng.
Ngũ hợp Thổ cục có -0,5đh. Ở đây Hỏa cục không sinh được cho Thổ cục (vì điểm hạn của 2 hành này không cùng dấu - đã chứng minh).
5 - Đất trên thành trụ năm và trụ tháng cùng Đất mái nhà trụ giờ đều có can của chúng vượng ở lưu niên nên khắc nước Mưa lưu niên mỗi lực có 1đh.

Tổng số có 6,3đh. Với số điểm hạn này là khá cao nên ta cần tìm xem có cách nào giảm nó xuống, một trong các cách thông dụng nhất là tìm xem có lực nào có thể gây ra điểm giảm G hay không ?
Ta thấy trên sơ đồ có 3 lực của nạp âm trong tứ trụ khắc nạp âm ở tuế vận nên ta thử cho mỗi lực khắc này có 0,75G xem sao ? Nếu vậy ta có 3.0,75G = 2,25G nó tương đương với mức giảm 1/5 nên tổng điểm hạn còn 6,3.4/5đh = 5,04đh. Số điểm hạn này là chấp nhận được (vì nó vừa đủ sức gây ra tử vong).

Vậy số điểm chính thức gây ra tai họa này là 5,04đh và mỗi lực khắc của nạp âm ở đây có 0,75G.

Ta thấy giáo chủ Ali Khamenei tử vong bởi sức ép của tên lửa tối tân Blue Sparrow của không quân Israen nên
ông ta chết do nội tạng bị tổn thương nặng. Thuốc nổ (Hỏa) ở đây đại diện cho sức ép còn nội tạng đại diện bởi lực khắc của 3 nạp âm. Giờ Đinh Tị (lúc 9,40' ?) là lúc Hỏa Lâm quan hay Đế vượng đã tác động gây ra tai họa chăng ?

Lại một lần nữa ta thấy Giáo chủ Ali Kharmerei tử vong ngày 28/2 (lúc 9.40' sáng) chính là ngày Quý Dậu (giờ Đinh Tị ?) TKĐX với trụ năm Kỷ Mão. Vậy thì đây không thể coi là trường hợp Ngẫu Nhiên (vô tình trùng lặp) nữa mà chắc chắn nó phải là trường hợp Tất Nhiên (có thể xác định được từ trước).

Ta thấy “Thuyết Vũ Trụ Cổ Xưa” không những giải thích được sự tiến hóa của Vũ Trụ mà còn giải thích được vận mệnh của con người (và các vật khác nếu biết tứ trụ của chúng) xấu hay tốt, hơn nữa qua ví dụ này nó còn giải thích được thời điểm tử vong chính xác tới ngày của một năm nào đó (có thể chính xác tới tận giờ ?).

Vậy thì “Thuyết Vũ Trụ Cổ Xưa” có phải là “Thuyết Vũ Trụ Thống Nhất”hay
Thuyết trường thống nhấtAlbert Einsteinvà các nhà Vật Lý đang tìm kiếm hơn một thế kỷ qua hay không?

Qua 19 ví dụ trên ta rút ra các quy tắc dự đoán thời gian gây ra tử vong cho đương số :
1 - Nếu một hành trong tứ trụ quá vượng nhưng không thể Tòng thì thường tử vong vào các ngày đầu tiên của tháng mang hành này (với Thổ thì vào các tháng là Tị hay Ngọ ?).
2 - Thường tử vong vào các ngày (của lưu niên) TKĐX với năm sinh của đương số, nhất là vào các tháng (của lưu niên)kỵ thần vượng tướng còn hỷ dụng thần hưu tù, tử tuyệt.

.

Sửa bởi SongHongHa: Hôm nay, 10:30


#152 SongHongHa

    Hội viên

  • Hội Viên TVLS
  • Pip
  • 497 Bài viết:
  • 116 thanks

Gửi vào Hôm nay, 12:14

Ở ví dụ trên ta thấy điểm vượng trong vùng tâm của các can trong tứ trụ hợp với tuế vận phải bị giảm đi 1/5 thì mới đúng ? Còn nếu chỉ bị giảm 1/10 thì Giáp hóa Thổ có 4,5đv chứ không phải 4đv nên Thổ có tới 23,81đv. Khi đó muốn Thân vượng phải tính thêm Bính và Đinh là tĩnh ở lưu niên và tiểu vận nên Hỏa có tới 6 can chi có thêm 6.0,25đv = 1,5đv không phải chỉ có thêm 1đv. Như vậy Hỏa có 33,83đv mới lớn hơn Thổ 1đv.






Similar Topics Collapse

2 người đang đọc chủ đề này

0 Hội viên, 2 khách, 0 Hội viên ẩn


Liên kết nhanh

 Tử Vi |  Tử Bình |  Kinh Dịch |  Quái Tượng Huyền Cơ |  Mai Hoa Dịch Số |  Quỷ Cốc Toán Mệnh |  Địa Lý Phong Thủy |  Thái Ất - Lục Nhâm - Độn Giáp |  Bát Tự Hà Lạc |  Nhân Tướng Học |  Mệnh Lý Tổng Quát |  Bói Bài - Đoán Điềm - Giải Mộng - Số |  Khoa Học Huyền Bí |  Y Học Thường Thức |  Văn Hoá - Phong Tục - Tín Ngưỡng Dân Gian |  Thiên Văn - Lịch Pháp |  Tử Vi Nghiệm Lý |  TẠP CHÍ KHOA HỌC HUYỀN BÍ TRƯỚC 1975 |
 Coi Tử Vi |  Coi Tử Bình - Tứ Trụ |  Coi Bát Tự Hà Lạc |  Coi Địa Lý Phong Thủy |  Coi Quỷ Cốc Toán Mệnh |  Coi Nhân Tướng Mệnh |  Nhờ Coi Quẻ |  Nhờ Coi Ngày |
 Bảo Trợ & Hoạt Động |  Thông Báo |  Báo Tin |  Liên Lạc Ban Điều Hành |  Góp Ý |
 Ghi Danh Học |  Lớp Học Tử Vi Đẩu Số |  Lớp Học Phong Thủy & Dịch Lý |  Hội viên chia sẻ Tài Liệu - Sách Vở |  Sách Dịch Lý |  Sách Tử Vi |  Sách Tướng Học |  Sách Phong Thuỷ |  Sách Tam Thức |  Sách Tử Bình - Bát Tự |  Sách Huyền Thuật |
 Linh Tinh |  Gặp Gỡ - Giao Lưu |  Giải Trí |  Vườn Thơ |  Vài Dòng Tản Mạn... |  Nguồn Sống Tươi Đẹp |  Trưng bày - Giới thiệu |  

Trình ứng dụng hỗ trợ:   An Sao Tử Vi  An Sao Tử Vi - Lấy Lá Số Tử Vi |   Quỷ Cốc Toán Mệnh  Quỷ Cốc Toán Mệnh |   Tử Bình Tứ Trụ  Tử Bình Tứ Trụ - Lá số tử bình & Luận giải cơ bản |   Quẻ Mai Hoa Dịch Số  Quẻ Mai Hoa Dịch Số |   Bát Tự Hà Lạc  Bát Tự Hà Lạc |   Thái Ât Thần Số  Thái Ât Thần Số |   Căn Duyên Tiền Định  Căn Duyên Tiền Định |   Cao Ly Đầu Hình  Cao Ly Đầu Hình |   Âm Lịch  Âm Lịch |   Xem Ngày  Xem Ngày |   Lịch Vạn Niên  Lịch Vạn Niên |   So Tuổi Vợ Chồng  So Tuổi Vợ Chồng |   Bát Trạch  Bát Trạch |