

“Thuyết Vũ Trụ Cổ Xưa" (bản hoàn chỉnh)
#31
Gửi vào 10/08/2025 - 15:53
Không biết dùng từ lại càng không biết sao là điều hành một trang web là gì .
Ông nói ông chuyễn bài số 26 của tôi trên đây qua chủ đề khác nhưng thật ra "bài #26 của tôi vẫn còn đây".
Làm sao ông chuyễn được, ông có chức năng đâu mà chuyễn . Ông sao qua mà ông nói ông chuyễn .
#32
Gửi vào 10/08/2025 - 15:57
Đinh Văn Tân, on 10/08/2025 - 15:53, said:
Không biết dùng từ lại càng không biết sao là điều hành một trang web là gì .
Ông nói ông chuyễn bài số 26 của tôi trên đây qua chủ đề khác nhưng thật ra "bài #26 của tôi vẫn còn đây".
Làm sao ông chuyễn được, ông có chức năng đâu mà chuyễn . Ông sao qua mà ông nói ông chuyễn .
Thì ông không tin cứ sang bên đó xem có bài viết của ông hay không sẽ biết ngay thôi mà.
#33
Gửi vào 10/08/2025 - 20:03
Thanked by 1 Member:
|
|
#34
Gửi vào 11/08/2025 - 05:28
(Qua một số sách mà các cổ nhân để lại)
(Chú ý : Nghĩa của từ “Phú” ở đây là về giầu có, nhiều của cải còn từ “Quý” ở đây là về được nhiều người ngưỡng mộ hoặc được làm Quan chức to nhỏ trong chính quyền, riêng từ Quý thường kèm theo cả từ Phú.)
1 – Giáp Tý, Ất Sửu – Kim đáy biển : ?
2 – Bính Dần, Đinh Mão - Lửa trong lò : ?
3 - Mậu Thìn, Kỷ Tị - Gỗ rừng xanh : ?
4 – Canh Ngọ, Tân Mùi - Đất ven đường : Gặp gỗ rừng là mệnh quý. Gặp Kim là mệnh phú quý.
5 – Nhâm Thân, Quý Dậu – Kim lưỡi kiếm : Chỉ sợ lửa trong lò và lửa sấm sét
6 – Giáp Tuất, Ất Hợi - Lửa đỉnh núi : Là mệnh quý hiển nếu có thêm Mộc và Hỏa. Sợ Thủy nhất là gặp nước biển tương khắc thì hung thần tới nơi.
7 – Bính Tý, Đinh Sửu - Nước khe núi : Gặp Kim rất tốt, nhất là kim trong cát và kim lưỡi kiếm. Mệnh gặp nước suối cực quý. Sợ Thổ và Hỏa.
8 - Mậu Dần, Kỷ Mão - Đất trên tường : Gặp Thủy và Thổ là quý hiển trừ nước biển và lửa sấm sét.
9 – Canh Thìn, Tân Tị - Kim giá đèn : Thích Hỏa nhất là Ất Tị, thích Thủy nhất là Ất Dậu, Quý Tị, đó là các mệnh quý. Sợ Mộc khắc trừ khi gặp Hỏa yếu (chắc là lửa của ngọn đèn).
10 – Nhâm Ngọ, Quý Mùi - Gỗ liễu : Nó , thích Thủy và gặp đất mái nhà là tốt trừ nước biển. Nó gặp gỗ lựu cực xấu và gặp Hỏa dễ chết yểu.
11 – Giáp Thân, Ất Dậu - Nước ngầm : Gặp Kim trong cát hay Kim trang sức rất tốt, gặp Thủy và Mộc cũng tốt. Nếu trụ năm giờ đều có Thủy và tháng ngày đều có Mộc là mệnh cực quý.
12 – Bính Tuất, Đinh Hợi - Đất mái nhà : Cần có Mộc làm khung và Kim trang hoàng cực quý, Kim quý nhất là nhũ kim và kim lưỡi kiếm. Sợ gặp Hỏa trừ lửa mặt trời lại là mệnh phú quý.
13 - Mậu Tý, Kỷ Sửu - Lửa sấm sét : Gặp Thổ, Thủy hay Mộc có thể tốt hoặc không có hại.
14 – Canh Dần, Tân Mão - Gỗ tùng : Sợ lửa lò, nước biển. Gặp Kim đại quý .Trụ tháng ngày và giờ đều có Nhâm, Quý, Hợi và Tý là mệnh cực quý.
15 – Nhâm Thìn, Quý Tị - Nước sông : Gặp Kim là tốt gặp Thủy là xấu (dễ vỡ đê). Gặp đất mái nhà hay đất trên tường khó tránh khỏi tai họa cần có Kim để giải cứu. Gặp lửa đèn, lửa trên núi cực quý ngoài ra đều xấu.
16 – Giáp Ngọ, Ất Mùi – Kim trong cát : Nó là mệnh thiếu niên phú quý nếu gặp lửa trên núi, lửa dưới núi hay lửa đèn (để luyện nó thành vật dụng) nhưng nó cần gặp Mộc (để kiềm chế nếu Kim quá vượng) và Thủy như nước khe núi, nước suối và nước mưa (để khống chế Hỏa nếu Hỏa vượng). Nó sợ nước sông, nước biển, đất ven đường, đất dịch chuyển và cát trong đất (bởi vì nó dễ bị chôn vùi).
17 – Bính Thân, Đinh Dậu - Lửa dưới núi (lửa cháy rừng, vì rừng dưới chân núi dễ cháy do ma sát bởi đá trên núi rơi xuống). Gặp Thổ và Mộc rất tốt, không thích lửa mặt trời, lửa sấm sét và lửa đèn.
18 - Mậu Tuất, Kỷ Hợi - Gỗ đồng bằng : Sợ nhất gặp kim lưỡi kiếm, thích Thủy, Thổ và Mộc. Sinh mùa Đông trong mệnh lại gặp Dần và Mão là mệnh quý.
19 – Canh Tý, Tân Sửu - Đất trên tường : Có Mộc là mệnh quý, gặp Thủy cũng quý trừ nước biển. Kim chỉ thích nhũ kim. Sợ Hỏa sẽ cháy nhà (vì tường này là tường của nhà được làm bằng rơm với đất bùn).
20 – Nhâm Dần, Quý Mão – Nhũ kim : Gặp đất trên thành, đất trên tường mới tốt như gặp Mậu Dần, riêng Quý Mão gặp Kỷ Mão đều là mệnh quý hiển.
21 – Giáp Thìn, Ất Tị - Lửa đèn : Nó là mệnh rất quý nếu nó gặp Mộc và Thủy như nước ngầm, nước khe núi và nước sông (dầu để thắp đèn) hay Kim lưỡi kiếm. Nó sợ gặp lửa mặt trời (đèn thành vô dụng), lửa sấm sét (làm tắt đèn) và đất trừ đất mái nhà.
22 – Bính Ngọ, Đinh Mùi - Nước mưa : Sợ đất trên tường, đất mái nhà, đất trên thành, đất ven đường và đất dịch chuyển.
23 - Mậu Thân, Kỷ Dậu - Đất dịch chuyển : Nó thích nước tĩnh như nước ngầm, nước mưa và nước sông. Nó sợ nước biển, lửa trên núi và lửa dưới núi, gặp lửa sấm sét phải dùng Thủy để hóa giải lại là mệnh quý.
24 – Canh Tuất, Tân Hợi – Kim trang sức : Nó sợ gặp Hỏa, gặp Thủy cũng quý trừ nước biển, nó thích cát trong đất.
25 – Nhâm Tý, Quý Sửu - Gỗ dâu : Gặp cát trong đất, đất ven đường, đất dịch chuyển, nước ngầm, nước khe núi, nước sông đều tốt. Gặp gỗ tùng, gỗ liễu, gỗ rừng xanh đều quý. Sợ gỗ đồng bằng và gỗ lựu.
26 – Giáp Dần, Ất Mão - Nước suối : Gặp Kim rất tốt. Sợ gặp Thổ và Mộc trừ gỗ cây dâu là mệnh cực quý.
27 – Bính Thìn, Đinh Tị - Cát trong đất : Gặp Kim và Thủy là quý cũng như lửa mặt trời, gỗ dâu, liễu, ngoài ra các loại Mộc, Hỏa khác đều không tốt.
28 - Mậu Ngọ, Kỷ Mùi - Lửa mặt trời : Thích gặp Thủy, Mộc và Kim. Chỉ thích lửa đèn còn các loại lửa khác đều tương khắc. Thích gặp Thổ có thêm Kim và Mộc là mệnh quý. Lửa mặt trời đơn độc với Thủy là xấu.
29 – Canh Thân, Tân Dậu - Gỗ lựu : Gặp Thổ, Thủy, Mộc, Kim có thể thành tốt trừ nước biển sẽ bần cùng bệnh tật. Lửa mặt trời và lửa sấm sét có thể tốt nhưng cũng có thể xấu. Sinh tháng, năm, ngày hoặc giờ có Hỏa hoặc gặp gỗ liễu là mệnh quý.
30 – Nhâm Tuất, Quý Hợi - Nước biển: Gặp các loại nước cực tốt, nhất là Nhâm
Thìn cực phú quý. Thích lửa mặt trời, kim đáy biển, gỗ dâu, gỗ liễu, đất dịch chuyển,
đất trên tường, đất ven đường ngoài ra đều xấu nhất là lửa sấm sét (?).
Thanked by 1 Member:
|
|
#35
Gửi vào 18/08/2025 - 07:30
Mỗi người khi sinh ra đều có 4 thông tin là năm, tháng, ngày và giờ sinh. 4 thông tin này khi chuyển sang Lịch Can Chi (tức Lịch Vạn Niên) thì được gọi là Tứ Trụ. Người ta dùng Tứ Trụ này để dự đoán Vận Mệnh của người đó.
Chú ý : Xác định Tứ Trụ của Thuyết Vũ Trụ Cổ Xưa (tức môn Tử Bình) luôn luôn dùng Dương Lịch.
1 – Lịch Can Chi
Lịch Can Chi không giống với âm lịch tính theo chu kỳ của Mặt Trăng. Theo chu kỳ của Mặt Trăng thì số ngày theo mỗi tháng có 29 hoặc 30 ngày và mỗi năm có 12 tháng hoặc 13 tháng.
Lịch Can Chi giống với dương lịch ở chỗ số ngày mỗi tháng đều có 30 hoặc 31 ngày và mỗi năm đều có 12 tháng. Khác ở chỗ chuyển đổi từ tháng này sang tháng khác của Lịch Can Chi vào các ngày Giao Tiết (tiết khí), cũng như xác định mỗi giờ, mỗi ngày, mỗi tháng hay mỗi năm đều là từ một tổ hợp có can và chi.
a – Cách xác định trụ năm – tức năm sinh
Gõ lên Google : “Lịch vạn niên ngày... tháng... năm...” rồi nhấn tiếp vào dòng đầu tiên (1) có câu này sẽ cho ra kết quả can chi của ngày, tháng, năm cần tìm.
Cách thủ công (không có intenet) thì tự lập (nếu không có) Bảng tuần hoàn 60 năm Giáp Tý, nếu biết chính xác năm 19... hay năm 20... có can chi là XY thì qua bảng này sau khi tính ngược lại hay tính tiếp tục từ năm XY đến năm cần tìm sẽ biết ngay can chi của năm đó.
Ta có trụ đầu tiên, đó là trụ năm - tức năm sinh
b – Cách xác định trụ tháng - tức tháng sinh
Gõ lên Google : “Lịch vạn niên ngày... tháng... năm...” rồi nhấn tiếp vào dòng đầu tiên (1) có câu này sẽ cho ra kết quả can chi của ngày, tháng, năm cần tìm (cả khi cần biết chính xác tới phút bắt đầu tháng hay năm đó).
Cách thủ công (không có intenet).
Chi tháng đầu tiên của Lịch Can Chi luôn luôn là Dần sau đó là Mão, Thìn, Tị, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý, Sửu (tức 12 tháng của 1 năm).
- Tháng Dần (1) bắt đầu mùa Xuân là bắt đầu một năm mới thường vào ngày Lập Xuân 4/2 (giờ..., phút...) hơn là 5/2 theo dương lịch.
- Tháng Mão (2) thường bắt đầu vào ngày Kim trập 6/3 (giờ..., phút...) hơn là 5/3 theo dương lịch.
- Tháng Thìn (3) thường bắt đầu vào ngày Thanh minh 5/4 (giờ..., phút...) hơn là 4/4 theo dương lịch.
- Tháng Tị (4) bắt đầu mùa Hè thường vào ngày Lập Hạ 6/5 (giờ..., phút...) hơn là 5/5 theo dương lịch.
- Tháng Ngọ (5) thường bắt đầu vào ngày Mang chủng 6/6 (giờ..., phút...) hơn là 5/6 theo dương lịch.
- Tháng Mùi (6) thường bắt đầu vào ngày Tiểu thử 7/7 (giờ..., phút...) hay 8/7 là như nhau theo dương lịch.
- Tháng Thân (7) bắt đầu mùa Thu thường bắt đầu vào ngày Lập Thu 8/8 (giờ..., phút...) hơn là 7/8 theo dương lịch.
- Tháng Dậu (8) thường bắt đầu vào ngày Bạch lộ 9/9 (giờ..., phút...) hơn là 8/9 theo dương lịch.
- Tháng Tuất (9) thường bắt đầu vào ngày Hàn lộ 9/10 (giờ..., phút...) hơn là 8/10 theo dương lịch.
- Tháng Hợi (10) bắt đầu mùa Đông thường vào ngày Lập Đông 8/11 (giờ..., phút...) hơn là 7/11 theo dương lịch.
- Tháng Tý (11) thường bắt đầu vào ngày Đại tuyết 8/12 (giờ..., phút...) hơn là 7/12 theo dương lịch.
- Tháng Sửu (12) thường bắt đầu vào ngày Tiểu hàn 6/1 (giờ..., phút...) hơn là 5/1 theo dương lịch.
Tiết Khí hay Giao Tiết hiểu đơn giản có nghĩa là thời điểm tính chính xác tới phút khi chuyển từ tháng này sang tháng tiếp theo.
Sửa bởi SongHongHa: 18/08/2025 - 07:37
#36
Gửi vào 18/08/2025 - 08:02
Ví dụ ngày Lập Xuân (bắt đầu mùa Xuân, năm mới) của năm 1920 vào ngày 5/2 theo dương lịch lúc 10:27 (phút). Trong khi năm 1920 vào ngày 5/2 theo dương lịch lúc 10:26 (phút) mặc dù chỉ chênh nhau 1 phút nhưng nó lại thuộc tháng trước của năm trước (xác định các mùa khác, tháng khác tương tự như vậy). Điều này cho biết theo Lịch Can Chi không có giao thừa lúc nửa đêm.
Các chi trụ tháng của 1 năm được xác định như vậy nhưng các can của chúng lại hoàn toàn phụ thuộc vào can của trụ năm đó như sau :
Bảng tra Can trụ tháng theo Can trụ năm :
Ví dụ : Can tháng Thìn và Mùi của năm Đinh Tị theo Lịch Can Chi là gì ?
Các can tháng của năm Đinh theo như bảng tra trên ta có các tháng lần lượt là : Nhâm Dần, Quý Mão, Giáp Thìn, Ất Tị, Bính Ngọ, Đinh Mùi, Mậu Thân, Kỷ Dậu,… Vì vậy can của tháng Thìn là Giáp Thìn còn tháng Mùi là Đinh Mùi.
Ta có trụ thứ 2 là trụ tháng – tức tháng sinh, còn gọi là Lệnh tháng vì nó quyết định sự vượng suy của các can chi trong Tứ Trụ (qua “Bảng Sinh Vượng Tử Tuyệt Dưỡng” sẽ nói sau).
c - Cách xác định trụ ngày - tức ngày sinh
Gõ lên Google : “Lịch vạn niên ngày... tháng... năm...” rồi nhấn tiếp vào dòng đầu tiên (1) có câu này sẽ cho ra kết quả can chi của ngày, tháng, năm cần tìm.
Cách tính thủ công (không có intrnet) :
Trong một năm dương lịch có các ngày 1/3, 30/4, 29/6, 28/8, 27/10, 26/12 và ngày 24/2 dương lịch của năm sau có các can chi giống nhau. Cho nên chúng ta thấy can chi của ngày 24/2 và ngày 1/3 trong cùng một năm dương lịch là khác nhau bởi vì chúng thường chỉ cách nhau 5 ngày, riêng đối với năm nhuận chúng cách nhau 6 ngày (vì tháng 2 của năm đó có ngày 29 – cứ 4 năm liên tiếp có 1 năm nhuận). Dựa vào yếu tố này nếu biết trước can chi của một ngày bất kỳ trong 1 năm dương lịch nào đó thì qua Bảng tuần hoàn 60 năm Giáp Tý chúng ta có thể tính được can chi của ngày 1/3 của năm đó, sau đó chúng ta tính được can chi của ngày 24/2 cùng năm và nó chính là can chi của ngày 1/3 của năm trước liền với năm đó. Cứ như vậy ta có thể biết được can chi ngày 1/3 của tất cả các năm (chú ý tháng 2 của năm 1900 mặc dù là năm nhuận nhưng nó chỉ có 28 ngày).
#37
Gửi vào 18/08/2025 - 08:29
Bảng tra can chi ngày 1/3 trong các năm dương lịch từ 1929 đến năm 2048
Năm 1929 - Ất Tị........................1969 - Ất Hợi.........................2009 - Ất Tị
.........1930 - Canh Tuất................1970 - Canh Thìn...................2010 - Canh Tuất
.........1931 - Ất Mão................... 1971 - Ất Dậu ........................2011 - Ất Mão
.........1932 - Tân Dậu *................1972 - Tân Mão *.................. 2012 - Tân Dậu *
.........1933 - Bính Dần................ 1973 - Bính Thân................... 2013 - Bính Dần
.........1934 - Tân Mùi.................. 1974 - Tân Sửu ......................2014 - Tân Mùi.
.........1935 - Bính Tý ...................1975 - Bính Ngọ....................2015 - Bính Tý
.........1936 - Nhâm Ngọ *............1976 - Nhâm Tý *................. 2016 - Nhâm Ngọ *
.........1937 - Đinh Hợi .................1977 - Đinh Tị .......................2017 - Đinh Hợi
........1938 - Nhâm Thìn ...............1978 - Nhâm Tuất .................2018 - Nhâm Thìn
........1939 - Đinh Dậu.................. 1979 - Đinh Mão................... 2019 - Đinh Dậu
........1940 - Quý Mão *............... 1980 - Quý Dậu *.................. 2020 - Quý Mão *
........1941 - Mậu Thân................. 1981 - Mậu Dần..................... 2021 - Mậu Thân
........1942 - Quý Sửu................... 1982 - Quý Mùi......................2022 - Quý Sửu
........1943 - Mậu Ngọ ..................1983 - Mậu Tý........................2023 - Mậu Ngọ
........1944 - Giáp Tý *................. 1984 - Giáp Ngọ *..................2024 - Giáp Tý *
........1945 - Kỷ Tị ........................1985 - Kỷ Hợi........................ 2025 - Kỷ Tị
........1946 - Giáp Tuất ..................1986 - Giáp Thìn................... 2026 - Giáp Tuất
........1947 - Kỷ Mão..................... 1987 - Kỷ Dậu........................2027 - Kỷ Mão
........1948 - Ất Dậu *................... 1988 - Ất Mão *......................2028 - Ất Dậu *
........1949 - Canh Dần................. .1989 - Canh Thân................... 2029 - Canh Dần
........1950 - Ất Mùi...................... 1990 - Ất Sửu .........................2030 - Ất Mùi
........1951 - Canh Tý.................... 1991 - Canh Ngọ.................... 2031 - Canh Tý
........1952 - Bính Ngọ *................ 1992 - Bính Tý *................... 2032 - Bính Ngọ *
........1953 - Tân Hợi .....................1993 - Tân Tị .........................2033 - Tân Hợi
........1954 - Bính Thìn ..................1994 - Bính Tuất ....................2034 - Bính Thìn
........1955 - Tân Dậu ....................1995 - Tân Mão.......................2035 - Tân Dậu
........1956 - Đinh Mão * ...............1996 - Đinh Dậu *.................. 2036 - Đinh Mão *
........1957 - Nhâm Thân............... 1997 - Nhâm Dần ...................2037 - Nhâm Thân
........1958 - Đinh Sửu ...................1998 - Đinh Mùi .....................2038 - Đinh Sửu
........1959 - Nhâm Ngọ .................1999 - Nhâm Tý ......................2039 - Nhâm Ngọ
........1960 - Mậu Tý *................... 2000 - Mậu Ngọ *................... 2040 - Mậu Tý *
........1961 - Quý Tị .......................2001 - Quý Hợi .......................2041 - Quý Tị
........1962 - Mậu Tuất ...................2002 - Mậu Thìn .....................2042 - Mậu Tuất
........1963 - Quý Mão ...................2003 - Quý Dậu....................... 2043 - Quý Mão
........1964 - Kỷ Dậu * ...................2004 - Kỷ Mão *...................... 2044 - Kỷ Dậu *
........1965 - Giáp Dần ...................2005 - Giáp Thân .....................2045 - Giáp Dần
........1966 - Kỷ Mùi ......................2006 - Kỷ Sửu ..........................2046 - Kỷ Mùi
........1967 - Giáp Tý .....................2007 - Giáp Ngọ .......................2047 - Giáp Tý
........1968 - Canh Ngọ *............... 2008 - Canh Tý * ......................2048 - Canh Ngọ *
Dấu * trong bảng là năm nhuận, tức tháng 2 của các năm đó có 29 ngày.
#38
Gửi vào 18/08/2025 - 09:19
Ngày 1/3 của năm 1968 tra theo bảng trênlà ngày Canh Ngọ. Vậy ngày 29/6/1968 cũng là ngày Canh Ngọ (ta chọn nó bởi vì nó gần nhất với ngày cần phải tìm), từ ngày 29/6 đến 14/7 cách nhau đúng 15 ngày. Vì vậy theo Bảng tuần hoàn 60 năm Giáp Tý, từ ngày Canh Ngọ (29/6) sau 15 ngày sẽ đến ngày Ất Dậu (14/7).
Ta thử kiểm tra (khi có intrnet) gõ lên Google “Lịch vạn niên ngày 14, tháng 7 năm 1968” rồi nhấn tiếp vào dòng đầu tiên (1) có câu này sẽ cho ra kết quả :
“Ngày Dương Lịch: 14-7-1968
Ngày Âm Lịch: 19-6-1968
Ngày trong tuần: Chủ Nhật
Ngày Ất Dậu tháng Kỷ Mùi năm Mậu Thân“
Đúng là ngày Ất Dậu.
Ta có trụ thứ ba, đó là trụ ngày – tức ngày sinh
c – Cách xác định trụ giờ – tức giờ sinh
Theo lịch Can Chi, họ đã quy định giờ đầu tiên trong một ngày luôn luôn là giờ Tý. Các giờ trong một ngày tuân theo thứ tự Tý, Sửu, Dần, Mão,... Hợi (có 12 giờ).
Theo Lịch Can Chi thì mỗi giờ tương đương với 120 phút (tức hai tiếng).
Khi đã biết địa chi của trụ giờ rồi thì Can của nó hoàn toàn phụ thuộc vào Can của trụ ngày như sau :
Bảng tra can trụ giờ theo can trụ ngày
Ví dụ : Các can giờ Mão và Ngọ của ngày Đinh Dậu theo lịch can chi là gì ?
Các can giờ của ngày Đinh theo như bảng tra trên ta có các giờ lần lượt là : Canh Tý, Tân Sửu, Nhâm Dần, Quý Mão, Giáp Thìn, Ất Tỵ, Bính Ngọ, Đinh Mùi, ..... Vì vậy can của giờ Mão là Quý Mão và giờ Ngọ là Bính Ngọ.
Ta có trụ thứ tư, đó là trụ giờ – tức giờ sinh
Đến đây ta đã xác định được đủ 4 trụ của một người.
Chú ý 1 : Qua các ví dụ trong thực tế tôi đã rút ra kết luận là khi sinh vào trên hay dưới max 30 phút của ranh giới giữa 2 giờ trong Lịch Can Chi thì nó thuộc giờ Khe của 2 giờ theo Lịch Can Chi đó. Muốn xác định chính xác người đó có Tứ Trụ thuộc vào 1 trong 2 giờ này là quá khó khăn. Theo tôi chỉ còn cách kiểm tra các dấu mốc quan trọng đã xẩy ra trong thực tế của người đó phù hợp với giờ nào thì mới có thể kết luận giờ đó thuộc về Tứ Trụ của người đó. Điều này không thể áp dụng được với những người còn trẻ (chưa có các dấu mốc quan trọng), nhất là trẻ mới sinh nhưng không biết dựa vào đâu mà nhiều cao thủ vẫn có thể xác định được chính xác Tứ Trụ của người vừa mới sinh ra đó?
Ví dụ : Giờ sinh của một người là 7 giờ sáng (cộng trừ thêm 30 phút) thì người đó thuộc vào giờ Khe có địa chi là Mão và Thìn.
Chú ý 2 : Trong mỗi múi giờ (có 24 múi giờ) phân chia trên địa cầu ta thấy người được sinh ở giữa múi giờ không có gì cần quan tâm nhưng những người được sinh ở càng gần mép 2 phía của múi giờ đó (tức cách nhau càng xa) là điều không thể bỏ qua được.
Có thể cùng suy luận này mà các Cao Thủ đã xác định được chính xác giờ thứ nhất của giờ Khe khi người đó sinh ở phần địa lý gần mép phía bên trái của múi giờ và giờ thứ 2 của giờ Khe khi người đó sinh ở phần địa lý gần mép phía bên phải của múi giờ nên không cần phải có các dấu mốc quan trọng đã xẩy ra trong thực tế của người đó để kiểm nghiệm nữa?
Tóm lại theo tôi suy luận muốn dự đoán chính xác vận mệnh con người thì cần phải xác định thêm Trụ Phút là trụ thứ 5 nữa thành Ngũ Trụ mới hoàn thiện thì phải?
Sửa bởi SongHongHa: 18/08/2025 - 09:26
#39
Gửi vào 22/08/2025 - 06:50
1 – Ứng dụng của Âm và Dương
Người ta quy ước các can Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm là các can Dương còn các can Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý là các can Âm vì mọi vật chất cùng một dạng (một loại) đều có 2 mặt trái ngược, đối nghịch nhau như Âm và Dương.
Ví dụ như :
Can Giáp và Ất đều cùng một dạng (loại) là Mộc thì tất phải có Mộc cứng mang tính Dương (như gỗ đinh, lim, sến, táu,...) còn Mộc mềm mang tính Âm (như gỗ thông, gỗ của thảo mộc,...kể cả nấm, bèo,..).
Can Bính và Đinh đều cùng một dạng (loại) là Hỏa thì tất phải có Hỏa cứng (mạnh) mang tính Dương (như lửa của Mặt Trời, lửa sấm sét,...) còn Hỏa mềm (yếu) mang tính Âm (như lửa ngọn đèn, ngọn nến, đom đóm,...).
Can Mậu và Kỷ đều cùng một dạng (loại) là Thổ thì tất phải có Thổ cứng mang tính Dương (như các loại đá, tường thành,...) còn Thổ mềm mang tính Âm (như bùn, đất sét mềm, ruộng vườn,...).
Can Canh và Tân đều cùng một dạng (loại) là Kim thì tất phải có Kim cứng mang tính Dương (như thép, inox, kiếm,...) còn Kim mềm mang tính Âm (như nhôm, trì, kim trang sức,...).
Can Nhâm và Quý đều cùng một dạng (loại) là Thủy thì tất phải có Thủy cứng (mạnh) mang tính Dương (như nước sông, hồ, Biển,...) còn Thủy mềm (yếu) mang tính Âm (như nước ao, nước mưa,...).
Sinh vật thì con Đực mang tính Dương còn con Cái mang tính Âm.
Vật chất bao gồm Khối Lượng và Năng Lượng mà Khối Lượng và Năng Lượng có thể chuyển hóa cho nhau nên Khối Lượng mang tính Dương còn Năng Lượng mang tính Âm.
Các hiện tượng thì ban Ngày mang tính Dương còn ban Đêm mang tính Âm.
Lỗ Đen và Lỗ Trắng khi tăng trưởng tới cùng cực sẽ chuyển hóa cho nhau nên Lỗ Trắng mang tính Dương còn Lỗ Đen mang tính Âm.
…...................................................................
…....................................................................
2 – Xác định Đại vận
Từ xa xưa cho tới nay, mỗi người đều cảm thấy rằng cuộc đời của mình thường không thuận buồm xuôi gió, mà có những khoảng thời gian tốt, xấu, may, rủi khác nhau. Người thì sự may mắn dồn dập đến từ khi còn trẻ, có người thì ở tuổi trung niên, có người chỉ đến khi đã về già, sự sui sẻo cũng vậy, ở mỗi người mỗi khác. Từ thực tế khách quan này mà người ta đã tìm ra cách xác định các khoảng thời gian may rủi khác nhau đó cho mọi người là 10 năm cho 1 vận và chúng được gọi là các Đại Vận. Cách xác định các đại vận hoàn toàn phụ thuộc vào tháng sinh của người đó như sau :
a – Nam sinh năm dương và nữ sinh năm âm
Người mà can năm sinh của người đó là dương đối với nam như Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm và can năm sinh của người đó là âm đối với nữ như Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý thì được tính theo chiều thuận của bảng nạp âm, bắt đầu can chi ngay sau lệnh tháng (tức can chi trụ tháng) làm đại vận đầu tiên, tiếp theo là đại vận thứ 2,...
Ví dụ : Nam sinh vào năm Mậu Tý tháng Mậu Ngọ thì người này có can năm là Mậu tức là can dương nên đại vận đầu tiên phải tính theo chiều thuận theo bảng nạp âm sau tháng Mậu Ngọ là Kỷ Mùi, đó là đại vận đầu tiên, đại vận sau là Canh Thân, Tân Dậu,...
Ví dụ : Nữ sinh vào các năm Quý Sửu tháng Mậu Ngọ thì người này có can năm Quý là âm nên đại vận đầu tiên cũng tính theo chiều thuận như ví dụ trên sau tháng Mậu Ngọ là Kỷ Mùi, đại vận thứ hai là Canh Thân, Tân Dậu,...
b – Nam sinh năm âm và nữ sinh năm dương
Người mà can năm sinh là âm như Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý đối với nam và người mà can năm sinh là dương đối với nữ như Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm thì phải tính ngược lại đối với bảng nạp âm, bắt đầu can chi ngay trước lệnh tháng làm đại vận đầu tiên, sau là đại vận thứ hai,...
Ví dụ : Nam sinh vào năm Quý Dậu tháng Mậu Ngọ, vì can năm của người này là Quý mang tính âm nên đại vận đầu tiên phải tính ngược theo bảng nạp âm ngay trước lệnh tháng Mậu Ngọ là Đinh Tị, đại vận thứ hai là Bính Thìn, Ất Mão ,....
Ví dụ : Nữ sinh vào năm Mậu Thân, tháng Mậu Ngọ vì can năm là Mậu mang tính dương nên đại vận đầu tiên phải tính ngược với bảng nạp âm nên trước tháng Mậu Ngọ là Đinh Tị, sau tiếp là Bính Thìn, Ất Mão,...
Sửa bởi SongHongHa: 22/08/2025 - 07:10
#40
Gửi vào 22/08/2025 - 08:49
.....Vậy thì khi nào các đại vận sẽ bắt đầu ? Nó phụ thuộc hoàn toàn vào ngày sinh của người đó so với ngày giao tiết (tức là ngày thay đổi từ tháng này sang tháng khác của lịch Can Chi) của tháng trước hoặc tháng sau so với tháng sinh của người đó.
a - Nam sinh năm dương và nữ sinh năm âm
.....Đối với nam sinh năm dương và nữ sinh năm âm, ta tính theo chiều thuận của bảng nạp âm từ ngày sinh đến ngày giao tiết của tháng sau (theo lịch Can Chi) xem được bao nhiêu ngày và bao nhiêu tiếng (1 tiếng là 60 phút). Sau đó cứ 3 ngày quy đổi là 1 năm, thừa 1 ngày được tính thêm 4 tháng, thừa 2 ngày được tính thêm 8 tháng, còn mỗi tiếng được tính thêm 5 ngày. Cộng tất cả lại sẽ được bao nhiêu năm, tháng, ngày thì đó chính là sau khi sinh được từng đó thời gian thì người đó sẽ bước vào đại vận đầu tiên.
Ví dụ : Nam sinh ngày 12/2/1976 dương lịch lúc 3,01’ có tứ trụ:
...........Bính Thìn - Canh Dần - ngày Giáp Ngọ - Bính Dần
.....Ta thấy đây là nam sinh năm dương (Bính) nên tính theo chiều thuận từ ngày sinh 12/2 lúc 3,01´ am đến giao tiết của tháng sau là ngày 5/3 lúc 18,48´ (tính tròn là 19,00’), thì được 22 ngày (= 29 - 12 + 5 vì đây là năm nhuận nên tháng 2 có 29 ngày) và thêm 16 tiếng (= 19 - 3).
......22 ngày quy đổi thành (= 7.3 + 1) tức 7 năm thừa 1 ngày được thêm 4 tháng,
......16 tiếng quy đổi thành (16.5 ngày = 80 ngày) tức 2 tháng và 20 ngày.
......Tổng cộng được tất cả là 7 năm 6 tháng và 20 ngày. Tức là sau khi sinh ra được 7 năm 6 tháng và 20 ngày thì người này bắt đầu bước vào đại vận đầu tiên.
......Chính xác ngày 2/9/1983 người này bắt đầu bước vào đại vận đầu tiên là Tân Mão kéo dài đến 2/9/1993.
......Từ ngày 2/9/1993 bắt đầu đại vận thứ 2 là Nhâm Thìn (từ 2/9/93 đến 2/9/03).
......Các đại vận sau tính tương tự theo chiều thuận của bảng nạp âm như vậy.
.....Có thể biểu diễn các đại vận và thời gian của chúng như sau :
.....Đại vận 1......... Đại vận 2 ...........Đại vận 3 ...........Đại vận 4.............. Đại vận 5 ............Đại vận 6
.....Tân Mão .........Nhâm Thìn........... Quý Tị............. Giáp Ngọ................ Ất Mùi ..............Bính Thân
..........7................. ..... 17...................... 27....................... 37 ..........................47....................... 57
.....2/9/1983............ 2/9/93 .................2/9/03 .............. .2/9/13 ....................2/9/23 .................2/9/33
Chú ý : Người này sinh vào lúc 3 giờ sáng thuộc giờ Khe nên trụ giờ có thể là 1 trong 2 giờ Ất Sửu hay Bính Dần.
Nữ sinh vào năm âm cũng tính theo chiều thuận như vậy.
b - Nữ sinh năm dương và nam sinh năm âm
.....Đối với nữ sinh vào năm dương và nam sinh vào năm âm thì chúng ta tính theo chiều nghịch từ ngày sinh đến ngày giao lệnh của tháng trước liền với tháng sinh xem được bao nhiêu ngày, bao nhiêu giờ và cũng quy đổi như trên ta sẽ biết được khi nào bắt đầu đại vận đầu tiên.
........Ví dụ : Nữ sinh ngày 12/3/1952 dương lịch lúc 22,00’ có tứ trụ :
............Nhâm Thìn - Quý Mão - ngày Đinh Tị - Tân Hợi
.....Vì là nữ sinh vào năm can là Nhâm mang tính dương nên ta phải tính từ ngày sinh ngược lại tới ngày giao lệnh của tháng trước (tức là tính theo chiều ngược). Cụ thể ta tính từ ngày sinh 12/3 lúc 22,00´ đến đến ngày giao lệnh của tháng trước là ngày 5/3 lúc 23,00´ ta được 7 ngày quy đổi được 2 năm 4 tháng, còn từ 22,00’ đến 23,00’ là thiếu 1 tiếng tức phải trừ đi 5 ngày (Chú ý: Nếu giờ giao lệnh là 21.00' thì ta phải cộng thêm 5 ngày). Ta quy đổi được 2 năm 3 tháng và 25 ngày. Vậy thì người này ngày 7 tháng 7 năm 1954 bắt đầu bước vào đại vận đầu tiên là Nhâm Dần các đại vận sau tính theo chiều ngược của bảng nạp âm.
......Có thể biểu diễn các đại vận và thời gian của chúng như sau :
......Đại vận 1.......... Đại vận 2 ...........Đại vận 3.......... Đại vận 4 ...........Đại vận 5 .............Đại vận 6
.....Nhâm Dần ..........Tân Sửu............. Canh Tý............ Kỷ Hợi ..............Mậu Tuất............. Đinh Dậu
............2....................... 12 ........................22.................... 32........................ 42......................... 52
.......7/1954 .................7/64..................... 7/74 .................7/84 .....................7/94 ......................7/04
.......Đối với nam sinh năm Âm cũng tính theo chiều ngược như vậy.
4 – Xác định Tiểu vận
......Tiểu vận hoàn toàn phụ thuộc vào trụ giờ và thời gian của nó chỉ kéo dài đúng 1 năm (nói một cách đơn giản thì tiểu vận chính là tuổi thật của người đó).
a – Nam sinh năm dương và nữ sinh năm âm
........Nam sinh năm dương và nữ sinh năm âm thì tính thuận theo bảng nạp âm bắt đầu can chi ngay sau trụ giờ làm tiểu vận đầu tiên, tiếp là tiểu vận thứ hai. Tiểu vận khác với đại vận là thời gian chỉ kéo dài 1 năm. Tiểu vận đầu tiên bắt đầu tính ngay từ ngày và giờ sinh của năm sinh cho đến đúng ngày và giờ đó của năm sau, sau đó mới sang tiểu vận thứ hai,.....
Ví dụ (ở phía trên) - Nam sinh ngày 12/2/1976 dương lịch lúc 3,01’ có tứ trụ :
..............Bính Thìn - Canh Dần - ngày Giáp Ngọ - Bính Dần
.........Nam sinh vào năm Bính là năm dương có giờ sinh là Bính Dần nên tiểu vận đầu tiên tính theo chiều thuận của bảng nạp âm. Tức là từ 3,01’am của ngày sinh 12/2/1976 đến 3,01’am ngày 12/2/1977 là tiểu vận đầu tiên Đinh Mão (tức 1 tuổi), tiếp từ ngày 12/2/1977 đến ngày 12/2/1978 là tiểu vận thứ hai Mậu Thìn (tức 2 tuổi),...
..............Nếu là nữ sinh vào năm âm cũng tính theo chiều thuận như vậy.
b - Nữ sinh năm dương và nam sinh năm âm
.....Nữ sinh năm dương và nam sinh năm âm thì tính theo chiều ngược của bảng nạp âm, bắt đầu can chi ngay trước can chi của trụ giờ làm tiểu vận đầu tiên, sau là tiểu vận thứ hai,...
Ví dụ (ở phía trên): Nữ sinh ngày 12/3/1952 dương lịch lúc 22,00’ có tứ trụ :
..............Nhâm Thìn - Quý Mão - ngày Đinh Tị - Tân Hợi
..........Nữ sinh vào năm Nhâm là năm dương có giờ sinh là Tân Hợi nên tiểu vận đầu tiên phải tính theo chiều ngược của bảng nạp âm từ giờ sinh Tân Hợi. Tức là từ 22,00’ của ngày sinh 12/3/1952 đến 22,00’ ngày 12/3/1953 là tiểu vận đầu tiên Canh Tuất (tức 1 tuổi), tiếp từ ngày 12/3/1953 đến ngày 12/3/1954 là tiểu vận thứ hai Kỷ Dậu (tức 2 tuổi),...
..............Nếu là nam sinh vào năm âm cũng tính theo chiều ngược như vậy.
c – Tính chất của tiểu vận
......Can, chi và nạp âm của tiểu vận chỉ có khả năng tác động (hình, xung, khắc, hại, hợp,...) đối với can, chi và nạp âm của đại vận và lưu niên nhưng chúng không có khả năng tác động đến các can, chi và nạp âm trong tứ trụ và ngược lại.
Sửa bởi SongHongHa: 22/08/2025 - 08:56
Thanked by 1 Member:
|
|
#41
Gửi vào 25/08/2025 - 13:19
(Phần này chủ yếu trích từ cuốn “Dự Đoán Theo TứTrụ”của ông Thiệu Vĩ Hoa.)
“Thần Sát trong mệnh cục của Tứ Trụ, trong các sách cổ, có sách khẳng định, cũng có sách phủ định. Theo kiểm nghiệm trong dự đoán thực tế có thể khẳng định Thần sát có vai trò của nó, có cái có tác dụng lớn như Kình dương dùng để đoán các việc xấu rất chuẩn, hay Thiên đức, Nguyệt đức dùng khi gặp hung hóa cát rất chuẩn. Còn những Thần Sát khác như Hoa cái, Thiên y, Trạch mã, Đào hoa,... là dùng để bàn về tính cách của con người và nghề nghiệp rất hay. Rất nhiều Thần Sát luôn luôn có cát có hung. Từ kinh nghiệm đã tổng kết được ta thấy người có nhiều Thần Sát là mệnh cục tương đối phức tạp, nhưng nếu tổ hợp Tứ trụ tốt lại phối với Thần Sát thì người đó thường là người siêu quần xuất chúng. Nói chung Cát Thần mà gặp phải hình, xung, khắc, hại thì có cũng như không, Hung Sát mà bị chế, hợp không đủ sức để gây hại thì cũng chẳng còn gì là Hung Sát nữa”. Trích trong phần Nhập Môn của Trần Viên trong cùng cuốn “Dự Đoán Theo Tứ Trụ” của ông Thiệu Vĩ Hoa.
Thần Sát là một trong những tiêu chí để dự đoán cát hung. Thần là tiêu chí của Cát tinh - Cát Thần, còn Sát là tiêu chí của Hung tinh - Hung Sát trong Tứ Trụ. Căn cứ sự biểu thị của nó là đoán được thực chất của vấn đề, nhưng nó không phải là cái quyết định vận mệnh hay thay cho vận mệnh.
Người xưa đã xác định được các Cát Thần và Hung Sát ở các can, chi trong Tứ Trụ như sau :
A - Cát Thần - Quý nhân có khả năng giải hạn
1 – Thiên Ất quý nhân
Cách tra là lấy can năm hoặc can ngày làm chủ để tìm các địa chi trong tứ trụ như sau :
…........Can ngày hay can năm là Giáp hay Mậu thấy Sửu , Mùi
…....... Can.................................. Ất ........... Kỷ ...................... Tý, Thân
…........Can.................................. Bính......... Đinh ......….....… Hợi, Dậu
…........Can...................................Canh........ Tân .................... . Dần, Ngọ
…........Can...................................Nhâm .......Quý .....................Mão, Ti
Thiên Ất quý nhân là thần tốt nhất trong mệnh chủ về thông minh, trí tuệ, là thần gặp hung hóa cát..... Nếu hợp hóa thành hỷ, dụng thần là rất tốt, rất kỵ gặp hình, xung, khắc, hại, đất không vong, tử, mộ hay tuyệt.
2 – Thiên Đức - Nguyệt Đức
Cách tra Thiên Đức và Nguyệt Đức là lấy chi tháng sinh làm chủ để tìm các thiên can hay địa chi trong tứ trụ như sau:
a – Thiên Đức quý nhân
…..Tháng Dần thấy Đinh..................Tháng Thân thấy Quý
…..Tháng Mão thấy Thân ….............Tháng Dậu thấy Dần
…..Tháng Thìn thấy Nhâm................Tháng Tuất thấy Bính
…..Tháng Tị thấy Tân ….................. Tháng Hợi thấy Ất
…..Tháng Ngọ thấy Hợi …................Tháng Tý thấy Tị
…..Tháng Mùi thấy Giáp ….............. Tháng Sửu thấy Canh
b - Nguyệt Đức quý nhân
…... Sinh các tháng Dần, Ngọ, Tuất thấy Bính.
…....Sinh.................Thân, Tý, Thìn thấy Nhâm.
…....Sinh.................Hợi, Mão, Mùi thấy Giáp.
…....Sinh.................Tị, Dậu, Sửu thấy Canh.
Quý nhân Thiên Đức và Nguyệt Đức là cát tinh, tính tình nhân từ đôn hậu, cuộc đời phúc nhiều, ít gặp nguy hiểm, gặp hung hóa cát, hóa hiểm thành an.... như có thần linh hộ vệ. Nếu trong tứ trụ mà có cả Thiên, Nguyệt Đức thì người đó có năng lực gặp hung hóa cát rất mạnh, gặp phải hung thần cũng bớt xấu rất nhiều, nhưng gặp phải xung, khắc thì vô dụng.
3 - Đức, Tú quý nhân
Cách tra Đức, Tú quý nhân lấy tháng sinh làm chủ để tìm các thiên can trong tứ trụ như sau:
a - Sinh các tháng Dần, Ngọ hay Tuất mà thấy Bính, Đinh là Đức quý nhân còn thấy Mậu, Kỷ là Tú quý nhân.
b - Sinh các tháng Thân, Tý hay Thìn mà thấy Nhâm, Quý, Mậu, Kỷ là Đức quý nhân còn thấy Bính, Tân, Giáp, Kỷ là Tú quý nhân.
c - Sinh các tháng, Tị, Dậu hay Sửu mà thấy Canh và Tân là Đức, còn thấy Ất và Canh là Tú.
d - Sinh các tháng Hợi, Mão hay Mùi mà thấy Giáp và Ất là Đức còn thấy Đinh và Nhâm là Tú.
Đức, Tú quý nhân là cát thần, trong mệnh có nó là người thành thật, tinh thần sáng sủa, nghĩa hiệp thanh cao, tài hoa xuất chúng, nó có thể biến hung thành cát, nếu gặp thêm Học Đường quý nhân thì có tài và quan cao sang, nếu gặp xung khắc thì bị giảm yếu.
4 – Văn Xương quý nhân
Cách tra lấy can năm hay can ngày làm chủ tìm các địa chi trong tứ trụ như sau :
........... Giáp thấy Tị....................................Canh thấy Hợi
............Ất thấy Ngọ.....................................Tân thấy Tý.
............Bính hay Mậu thấy Thân................ Nhâm thấy Dần
........... Đinh hay Kỷ thấy Dậu................... Quý thấy Mão.
Văn Xương quý nhân có thể biến hung thành cát, là người khí chất thanh cao, văn chương giỏi, chủ về thông minh hơn người, ham học, ham hiểu biết, muốn vươn lên, cuộc đời lợi về đườnh học hành thi cử, tiến chức, không giao thiệp với kẻ tầm thường, nam gặp được thì nội tâm phong phú, nữ gặp được thì đoan trang.
(Đến giờ tôi mới xác định được bốn quý nhân trên khi xuất hiện ở tuế vận và tiểu vận (nếu không bị hợp) là có thể giải được một phần hạn (vì nó có đìểm hạn âm), nhưng tôi vẫn chưa xác định được điểm hạn của chúng ở trong Tứ Trụ.)
B - Các quý nhân chỉ phù hộ về phát tài và phát quan
1 – Thái Cực quý nhân
..............................................................
...............................................................
Sửa bởi SongHongHa: 25/08/2025 - 13:24
#42
Gửi vào 25/08/2025 - 18:06
1 – Thái Cực quý nhân
Cách tra lấy can năm hoặc can ngày làm chủ để tìm các địa chi trong tứ trụ như sau:
…............Giáp hoặc Ất thấy Tý, Ngọ.
…............Bính.........Đinh..... Dậu, Mão.
…............Mậu..........Kỷ........Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.
…........... Canh........Tân........Dần, Hợi.
…............Nhâm.......Quý.......Tị, Thân.
Thái Cực quý nhân chủ về thông minh hiếu học, tính cách chính trực, nếu được sinh vượng (Thân vượng) thì ý chí hiên ngang, phúc thọ song toàn, nếu không phải quan cao trong triều thì cũng là người giầu sang giữa muôn dân.
2 - Lộc thiên can
Lấy can ngày làm chủ để tìm các địa chi trong tứ trụ nhhư sau:
…...........Ngày Giáp thấy Dần ….....................Ngày Canh.. thấy Thân
….....................Ất thấy Mão …..................................Tân.... thấy Dậu
….................... Bính, Mậu thấy Tị..............................Nhâm. thấy Hợi
….................... Đinh, Kỷ thấy Ngọ............................ Quý . thấy Tý
Thần Lộc vượng không gặp phải hình, xung, khắc, phá là chủ về công danh thuận lợi. Thân vượng mà Lộc nhiều thì nên bị khắc hoặc cho xì hơi (sinh cho can khác), còn Thân nhược mà Lộc nhiều lại không bị khắc (tức Lộc phù trợ cho Thân nên Thân có thể từ nhược thành vượng thêm) là tốt, đều là quý mệnh. Lộc kỵ bị xung, khắc (như Giáp Lộc ở Dần gặp Thân là bị khắc phá... ) hoặc gặp Không Vong.
3 - Tướng Tinh
Lấy chi năm hoặc chi ngày làm chủ để tìm các chi trong tứ trụ như sau:
…..Chi năm hoặc chi ngày là Dần, Ngọ hay Tuất thấy Ngọ
…...........................................Thân, Tý ........Thìn ........Tý
…...........................................Tị, Dậu ...........Sửu .........Dậu
…...........................................Hợi, Mão ........Mùi .........Mão
Tướng Tinh vừa chủ về võ vừa chủ về văn, có khả năng nắm quyền, được mọi người kính phục. Tướng Tinh đi với Mã Tinh, đi với Kình Dương là hỷ dụng thần, người như thế không phải là tướng soái cũng là cấp tương đương (lộc trọng quyền cao).
4 - Trạch Mã
Lấy chi năm hay chi ngày làm chủ để tìm các chi trong tứ trụ như sau :
…..Chi năm hay chi ngày là : Dần, Ngọ hay Tuất thấy Thân
….......................................... Thân, Tý .........Thìn.........Dần
…...........................................Tị, Dậu........... Sửu..........Hợi
….......................................... Hợi, Mão.........Mùi..........Tị
Trạch Mã có hung có cát. Trạch Mã là hỷ dụng thần, nhiều nhất là có tin mừng thăng quan, tiến chức, ít thì cũng được lợi trong sự hoạt động. Mã là kỵ thần, nhiều nhất là buôn ba lao khổ, ít thì vất vả bận rộn. Mã gặp xung (như Mã là Dần mà gặp Thân) như bị quất roi thì thường phải đi lại nhiều như làm trong các ngành giao thông, bưu điện, .... Mã bị hợp như là bị trói (tức khó mà đi đâu được). Mã Tinh là Thực, Thương gặp vận tài phát nhanh như mãnh hổ (điều này chỉ đúng khi Thân vượng mới có thể thắng Tài, Quan).
5 – Kim Dư
Cách tra lấy can ngày làm chủ để tìm các chi trong tứ trụ như sau:
... Can ngày là Giáp thấy Thìn …........Canh thấy Tuất
….................... Ất …............ Tị …............Tân .......... Hợi
…................... Bính, Mậu.... Mùi …........ Nhâm ....... Sửu
…................... Đinh, Kỷ...... Thân............ Quý .......... Dần
Kim là kim loại quý như vàng bạc, Dư là xe, vì vậy nó nghĩa là xe trở vàng, hay trở vua, quan đi lại. Người gặp nó thì có phúc đặc biệt, chủ về thông minh, phú quý, tính cách uyển chuyển ôn hòa, dáng người thanh thản. Ngày sinh, giờ sinh gặp được là rất đẹp. Cho nên phàm là người có phúc, nam gặp thì nhiều thê thiếp, anh em hòa thuận, con cháu đông đúc. Nữ gặp thì nhiều phú quý. Nếu còn gặp Mã thì không những lên xuống xe ngựa mà còn có nhiều người hầu hạ ra vào tấp lập, uy phong lừng lẫy.
6 – Kim Thần
Kim Thần chỉ có ba nhóm Can Chi là Ất Sửu, Kỷ Tị và Quý Dậu (có sách cho rằng Kim thần chỉ có khi Nhật can là Canh hay Tân, sinh vào các tháng Canh Thân hoặc Tân Dậu và phải có tam hợp Tị Dậu Sửu hay tam hội Thân Dậu Tuất trong tứ trụ, nếu các tổ hợp này hóa được Kim cục thì cực tốt, đại phát).
Nếu trụ ngày hay trụ giờ là một trong 3 tổ hợp của can chi trên là có Kim Thần. Kim không có hỏa không thể thành vũ khí, Kim Thần cần phải có hỏa để luyện, vì vậy Kim gặp hỏa thì sẽ phát. Hỏa có trong tứ trụ không đủ khả năng để phát mạnh mà phải gặp đại vận là hỏa thì mới phát mạnh, vì vậy mới có câu “Kim Thần gặp hỏa, uy trấn biên cương” hay “Kim Thần nhập hỏa, phú quý vanh xa”, nhất là hỏa lại là hỷ, dụng thần.
Kim Thần gặp Thủy (nhất là vào đại vận Thủy) thì tai họa đến ngay, đi lên phương Bắc là xấu, có thể gặp tai nạn rất nặng (nó chỉ đúng khi Thủy là kỵ thần?).
7 – Khôi Canh quý nhân
Thần Khôi Canh chỉ có bốn tổ hợp can chi : Nhâm Thìn, Canh Thìn, Canh Tuất, Mậu Tuất. Khôi Canh chỉ có ở trụ ngày hay trụ giờ (có thể các trụ khác vẫn có Khôi Canh nhưng tác dụng của chúng có thể yếu hơn?).
Người gặp Khôi Canh nếu suy (Thân nhược hay ở kỵ vận) thì nghèo đói rách nát, nếu vượng (Thân vượng hay ở vận hỷ dụng thần) thì giầu sang tuyệt trần. Khôi Canh hội tụ thì phát phúc phi thường, tính cách thông tuệ, văn chương nổi tiếng, nắm quyền thì thích sát phạt. Nhưng gặp Tài, Quan thì tai họa ập đến ngay, nếu tứ trụ có hình, sát thì còn nặng hơn. Người gặp Khôi Canh tuy có tài lãnh đạo, tiếng vang sức mạnh, thích quyền bính, hiếu thắng, nhưng hôn nhân thường không thuận, ngoài ra nếu không tôn trọng pháp luật thì khó tránh khỏi tù đầy.
8 – Tam Kỳ quý nhân
Trong tứ trụ nó phải có đủ ba Can : Giáp, Mậu, Canh hay Ất, Bính, Đinh hoặc Nhâm, Quý, Tân.
Phàm mệnh gặp Tam Kỳ, tinh thần người đó khác thường, hoài bão to lớn, biết rộng, nhiều tài năng. Người có thêm Thiên Ất quý nhân thì công danh siêu quần. Nếu có thêm Thiên Đức, Nguyệt Đức thì không bao giờ gặp tai họa. Nếu có thêm tam hợp hay tam hội nhập cục (hóa cục) thì đó là đại thần trong triều đình...
Nhưng Tam Kỳ phải được đắc thời, đắc địa (được lệnh tháng, kỵ nhất là không được tử, mộ, tuyệt tại chi mà nó đóng và gặp không vong), có nhiều Quý thần giúp đỡ, tổ hợp của tứ trụ phải đẹp thì mới đúng, còn nếu không đủ các yếu tố này thì chỉ là người bình thường, nếu ai còn gặp thêm không vong thì không cô độc cũng là kẻ vô gia cư lang bạt bốn phương.
9 - Từ Quán và Học Đường
a - Học Đường
…..........Mệnh (tức hành của nạp âm của trụ năm)
…......... Mệnh Kim thấy Tị, Tân Tị là chính ngôi.
…..........Mệnh Mộc thấy Hợi, Kỷ Hợi là chính ngôi.
…..........Mệnh Thủy thấy Thân, Giáp Thân là chính ngôi.
…..........Mệnh Thổ thấy Thân, Mậu Thân là chính ngôi.
…..........Mệnh Hỏa thấy Dần, Bình Dần là chính ngôi.
b - Từ Quán
Cách tra lấy can năm hay can ngày làm chủ tìm các tổ hợp Can Chi trong tứ trụ như sau:
….....Giáp thấy Canh Dần................Kỷ thấy Canh Ngọ
….....Ất thấy Tân Hợi..................... Canh thấy Nhâm Thân
….....Bính Thấy Ất Tị......................Tân thấy Quý Dậu
….... Đinh thấy Mậu Ngọ................ Nhâm thấy Quý Hợi
….... Mậu thấy Đinh Tị................... Quý thấy Nhâm Tuất
Từ Quán và Học Đường, chủ về tú khí phát sinh, thông minh khéo léo, văn chương nổi tiếng, cuộc đời giầu sang. Nên được sinh vượng, không nên bị khắc, hại, xung. Nếu có thêm Thiên Ất quý nhân hoặc các cát tinh phù hộ thì tốt, nếu không thì tài năng khó thi thố, ý chí bị bó buộc.
II – Hung Sát
A - Các hung sát có thể gây ra điểm hạn
1 – Kình Dương
.....................................................
....................................................
Sửa bởi SongHongHa: 25/08/2025 - 18:19
Thanked by 1 Member:
|
|
#43
Gửi vào 26/08/2025 - 22:30
Tôi tranh thủ đăng các kết luận của tôi trong Phần Sơ Cấp, hy vọng mọi người vào phản biện hay cho những lời góp ý có giá trị.
Xin cám ơn trước.
Các kết luận chính trong Phần Sơ Cấp
Kết luận 1 : 2 thông tin của hình Thái Cực Âm Dương cùng Bảng Tuần Hoàn 60 năm do người ngoài hành tinh đã viếng thăm và dạy cho dân tộc Trypillia Uknaine cách nay 7500 năm là cực kỳ quan trọng (do khảo cổ học tìm thấy).
Kết luận 2 : Vũ trụ của chúng ta chỉ là từ một Lỗ Đen siêu lớn khi tăng trưởng tới cùng cực đã phát nổ thành Lỗ Trắng tạo ra mà thôi. Chính vụ nổ lớn này mới là Big Bang chân thực (theo đúng nghĩa của nó) chứ không thể xuất phát từ một điểm Kỳ Dị không có Không Gian và Thời Gian như vậy (từ hình Thái Cực Âm Dương).
Kết luận 3 : Tốc độ ánh sáng hoàn toàn liên quan tới kích thước của Trái Đất (do tôi suy luận).
Kết luận 4 : Proton (ánh sáng) khi bay qua gần một vật thể nào đó nó cùng vật thể đó tạo ra một khối lượng liên kết chung và một khối lượng liên kết riêng cho chính nó (do tôi suy luận).
Kết luận 5 : Do khối lượng M của Mặt Trời và hằng số hấp dẫn G không thay đổi nên theo Định luật vạn vật hấp dẫn của Newton khi bán kính quỹ đạo r1 của hành tinh đó thay đổi thì V1 là Tốc độ vũ trụ cấp 1 của nó phải thay đổi theo tỉ lệ nghịch với r1 (theo Định Luật của Newton).
Kết luận 6 : Do khối lượng của dải Ngân Hà phân bố khắp dải Ngân Hà nên Tốc độ vũ trụ cấp 1 của tất các ngôi sao (vật thể hay vật chất) trong dải Ngân Hà đều chuyển động trên quỹ đạo của chúng với cùng một tốc độ (do tôi chứng minh được).
Kết luận 7 : Không có Vật Chất Tối trong dải Ngân Hà (do tôi phản biện).
Kết luận 8 : Không có Vật Chất Tối trong các cụm Thiên Hà hay các siêu cụm Thiên Hà (do tôi phản biện).
Kết luận 9 : Không có Năng Lượng Tối trong Vũ Trụ (do tôi phản biện).
Kết luận 10 : Người ngoài hành tinh của chúng ta đã viếng thăm và dạy cho dân tộc TrypilliaUknaine về Ngũ Hành cách nay 7500 năm (do tôi suy luận từ 10 Thiên Can cũng như đến nay không ai biết người phát minh ra Ngũ Hành?).
Kết luận 11 : Nhiệt độ đã quyết định tới sự tương sinh của Ngũ Hành (do tôi suy luận).
Kết luận 12 : 10 Thiên Can tương ứng với 10 vật thể chính trong hệ Mặt Trời đã tác động mạnh nhất (lực hấp dẫn,...) lên con người trên Trái Đất của chúng ta do chính người ngoài hành tinh đã viếng thăm và dạy cho dân tộc Trypillia Ukraine cách nay 7500 năm. (do tôi suy luận từ 10 vật thể chính tronghệ Mặt Trời).
Kết luận 13 : 12 Địa Chi tương ứng với 12 con vật đại diện cho 12 tháng của 1 năm trên Trái Đất giống như 10 Thiên Can do chính người ngoài hành tinh đã viếng thăm và dạy cho dân tộcTrypillia Uknaine cách nay 7500 năm (do tôi suy luận từ 10 Thiên Can).
Sửa bởi SongHongHa: 26/08/2025 - 22:50
#44
Gửi vào 27/08/2025 - 16:00
Kết luận 14 : “Bảng nạp âm 60 năm Giáp Tý” do người ngoài hành tinh đã viếng thăm và dạy cho dân tộc Trypillia Uknaine cách nay 7500 năm (tôi suy luận qua nhận định của ông Thiệu Vĩ Hoa).
Thành thật xin lỗi mọi người.
Sửa bởi SongHongHa: 27/08/2025 - 16:00
#45
Gửi vào 28/08/2025 - 13:11
A - Các Hung Sát có thể gây ra điểm hạn
1 – Kình Dương
Cách tra Kình Dương lấy Nhật can làm chủ xem chi nào trong tứ trụ mà Nhật can ở trạng thái đế vượng thì chi đó chính là Kình Dương (như Nhật can là Tân thì chi Thân nếu có trong tứ trụ thì nó là Kình Dương bởi vì Tân ở trạng thái Đế vượng tại chi Thân).
Kình Dương có cát có hung nhưng phần nhiều chủ về hung. Trong đại vận người ta sợ nhất là gặp Kình Dương, nó chủ về sự trì trệ, tai họa, thương tật, của cải hao tán,... và cũng chủ về những tội phạm pháp. Kình Dương kiêm ác sát thì tai họa vô cùng. Kình Dương không những sợ gặp Tuế quân (Lưu niên là chi của năm cần dự đoán) mà còn sợ xung Tuế quân, cho nên nói “Kình Dương xung Tuế quân là tai họa cực xấu”. Kình Dương tuy là sự cứng rắn nhưng nếu thân nhược gặp phải nó thì không thể cho là xấu, vì Kình Dương có công năng bảo vệ thân (tức là vì Chi cùng hành với Thân nên giúp cho thân bớt nhược). Phàm người có Lộc, cần phải có Kình Dương để bảo vệ, gặp Quan hay Sát và Ấn phải có Kình Dương mới tốt. Như thế gọi là “Quan Ấn tương trợ, nhờ có Kình Dương mới đem Lộc về”. Trong mệnh gặp Kình, Sát kiêm vượng thì càng thông đạt đến Ấn thụ (tức chức trọng và quyền cao), tức nhờ Kình trợ uy mà đạt được. Cho nên có câu “Gặp Sát mà không có Kình Dương thì không thành đạt, có Kình mà không có Sát thì không có uy, có cả Sát cả Kình thì lập công kiến hiệp, có thể thành tướng, soái”. Hay câu Phú “Sát Ấn tương sinh còn có Kình Dương trợ giúp thì không gì là không quý hiển”. Nói chung người gặp Kình Dương nên làm việc thiện, kiềm chế mình, tôn trọng pháp luật .....thì tránh được điều xấu, giữ được an thân, nếu không thì suốt đời trắc trở.
2 - Kiếp Sát
Cách tra lấy chi năm hay chi ngày là chủ tìm các chi trong tứ trụ như sau :
….........Chi năm hay chi ngày là Thân, Tý hay Thìn thấy chi Tị
…........ Chi.................................. Dần, Ngọ .....Tuất ............. Hợi
…........ Chi.................................. Tị, Dậu ........Sửu .............. Dần.
…........ Chi...................................Hợi, Mão .....Mùi ..............Thân
Kiếp Sát chủ về hung, về các tai họa, bệnh tật, bị thương, hình pháp, trong tứ trụ không gặp là tốt nhất. Nếu nó là kỵ thần thì tính tình cường bạo, gian hoạt sảo trá, thường chuốc lấy tai họa. Nếu là hỷ, dụng thần (mang hành của hỷ, dụng thần, sẽ viết sau) thì là người hiếu học, cầu tiến bộ, ham lập nghiệp, công việc chuyên cần, quả đoán trong công việc, dễ thành công.
3 – Tai Sát
Cách tra lấy chi năm làm chủ tìm các chi trong tứ trụ như sau:
…......... Chi năm là Dần, Ngọ hay Tuất thấy Tý
…..........Chi ............Thân, Tý ...... Thìn ....... Ngọ
…..........Chi.............Hợi, Mão ...... Mùi ....... Dậu
…..........Chi.............Tị, Dậu ......... Sửu ........ Mão
Tai Sát sợ khắc, nếu gặp sinh lại tốt. Trong tứ trụ nếu gặp Tai Sát thì phúc ít họa nhiều. Sát chủ về máu me, chết chóc. Nếu Sát thuộc hành Thủy hay Hỏa phải đề phòng bỏng, cháy, thuộc Kim hay Mộc đề phòng bị đánh, thuộc Thổ phải đề phòng đổ sập của các vật (như tường, nhà,...), ôn dịch. Tai Sát khắc thân là xấu, nếu có thần phúc cứu trợ, phần nhiều có quyền lực, cũnh như Kiếp Sát gặp Quan tinh, Ấn thụ là tốt.
4 – Vong Thần
Cách tra lấy chi năm hay chi ngày làm chủ tìm các chi trong tứ trụ như sau :
…............Chi năm hay chi ngày là Dần, Ngọ hay Tuất thấy Tị
…........... Chi..................................Tị, Dậu.......... Sửu..........Thân
…........... Chi..................................Thân, Tý........Thìn ........ Hợi
…............Chi..................................Hợi, Mão ......Mùi ..........Dần
Vong Thần cát thì sắc sảo uy lực, mưu lược, tính toán liệu việc như thần, binh cơ ứng biến, cuối cùng rồi sẽ thắng, nói năng hùng biện, tuổi trẻ tiến nhanh. Nói là tốt tức là chỉ khi Thân vượng, Vong Thần là hỷ, dụng thần (tức hành của nó là hỷ hay dụng thần). Nói là xấu tức Thân nhược, Vong thần là kỵ thần, là người ngông cuồng đảo điên, trắng đen thị phi lẫn lộn, lòng dạ hẹp hòi, đam mê tửu sắc, việc quan kiện tụng, phạm quân pháp. Mệnh (tứ trụ) đã có tuần Không Vong còn gặp Vong Thần thì họa không nhẹ, nghèo đói suốt đời.
Theo phương pháp của tôi, Vong Thần luôn luôn có điểm hạn dương là xấu.
5 – Nguyên Thần
Cách tra lấy chi năm làm chủ tìm các chi trong tứ trụ như sau :
Với nam sinh các năm dương và nữ sinh các năm âm (tức dấu của Can năm sinh) là năm:
….................Tý thấy Mùi …...........Ngọ thấy Sửu
….................Sửu ......Thân …..........Mùi ...... Dần
…................ Dần ......Dậu …...........Thân...... Mão
….................Mão......Tuất …...........Dậu....... Thìn
….................Thìn......Hợi …............Tuất........Tỵ
….................Tị..........Tý …..............Hợi ....... Ngọ
Với nam sinh các năm âm và nữ sinh các năm dương:
…...............Tý ....thấy Tị …............. Ngọ thấy Hợi
…...............Sửu ......... Ngọ............... Mùi........ Tý
….............. Dần.......... Mùi ….......... Thân....... Sửu
….............. Mão......... Thân.............. Dậu........ Dần
….............. Thìn......... Dậu …...........Tuất........ Mão
…............... Tị............ Tuất ….......... Hợi........ Thìn
Mệnh gặp Nguyên thần thường tướng mạo xấu, thô cứng, giọng khàn đục, tính cách cũng vậy. Tuế Vận (lưu niên và đại vận) gặp Nguyên thần như cây gặp gió, bị xô lắc đảo điên, không được bình yên, không có bệnh trong thì gặp nạn ngoài, tuy có phú quý cao sang nhưng không thịnh. Đại vận gặp Nguyên thần thì cả 10 năm đáng sợ, không yên ổn, cửa nhà lận đận, nếu có cát thần phù hộ thì mới đỡ phần nào .
Nguyên Thần tuy xấu, lưu niên đại vận gặp là không tốt, nhưng biết được điều xấu, tránh xa phương của Nguyên Thần thì có thể vô hại.
6 - Cấu và Giảo
Cách tra lấy chi năm làm chủ :
Với nam sinh các năm dương và nữ sinh các năm âm thì xem trong tứ trụ có ngôi thứ ba sau mệnh (chi của trụ năm – tức năm sinh và tính theo theo bảng 60 năm Giáp Tý) là Cấu ngôi thứ ba trước mệnh là Giảo.
Với nam sinh các năm âm, nữ sinh các năm dương thì ngôi thứ ba sau mệnh là Giảo, ngôi thứ ba trước mệnh là Cấu.
Ví dụ:
Nếu nam sinh năm Canh Ngọ (nó là năm dương bởi vì can năm của nó là Canh là can dương) thì ngôi thứ ba sau năm Ngọ (mệnh) là Dậu tức là Cấu, ngôi thứ ba trước Ngọ là Mão tức là Giảo.
Nữ sinh năm dương là Canh Ngọ (1990) thì ngôi thứ ba sau Ngọ là Dậu tức là Giảo còn ngôi thứ ba trước Ngọ là Mão tức là Cấu.
Những năm khác tính tương tự như vậy.
Mệnh gặp hai sát đó Thân (Nhật Chủ) thường bị sát khắc, nhưng có nhiều cơ mưu, chủ về nắm các việc hình phạt hay sát phạt hoặc là tướng soái. Năm hành đến Cấu hay Giảo thường gặp chuyện cãi cọ, hình phạt. Cả hai cùng gặp càng nặng, đi với Sát càng nặng. Trụ ngày và tuế vận nhất là thái tuế (chi của Lưu Niên) cùng gặp Cấu hay Giảo là chủ về tai nạn nát thân.
7 – Không Vong
Người xưa chia lục thập hóa giáp tức là chia 60 năm Giáp Tý này thành 6 tuần giáp. Mỗi tuần giáp là 10 ngày tương ứng với 10 thiên can, so sánh với 12 địa chi sẽ có 2 ngày bị dư ra. Người ta gọi 2 ngày có 2 chi dư này là Không Vong.
Cách tra lấy can chi trụ ngày làm chủ tìm xem nó thuộc Tuần Giáp nào thì nó có Không Vong tại Tuần Giáp đó :
Bảng tra can chi trụ ngày có Không Vong
Sát của tuần Không Vong có cát có hung. Nếu tứ trụ có hung tinh, ác sát thì đó là đất tụ hội của tai họa, đều cần có Không Vong giải cứu. Nếu là đất Lộc, Mã, Tài, Quan thì đó là nơi phúc hội tụ, không nên gặp Không Vong vì sẽ bị nó làm cho tiêu tan. Người mà cả ba ngôi tháng, ngày, giờ sinh đều Không Vong thì lại tốt, là quý nhân. Nếu gặp hai ngôi là Không Vong thì làm quan nhưng chức không to.
8 – Thiên la và địa võng
..........................................
..........................................
Sửa bởi SongHongHa: 28/08/2025 - 13:19
Similar Topics
Chủ Đề | Name | Viết bởi | Thống kê | Bài Cuối | |
---|---|---|---|---|---|
![]() ![]() Dự đoán phối hợp nhiều môn huyền học cho chính trị & kinh tế thế giới |
Mệnh Lý Tổng Quát | Ngu Yên |
|
![]() |
|
![]() Việt ngữ phát biểu đanh thép: Chính khách Canada, Angus dành cho TACO |
Linh Tinh | FM_daubac |
|
![]() |
|
![]() Tiên Tri Chính Xác Đến Kinh Ngạc Của Kỳ Nhân Tướng Số Việt Nam Cụ Ngô Hùng Diễn | Ngẫm Media |
Nguồn Sống Tươi Đẹp | FM_daubac |
|
![]() |
|
![]() Bầu cử 2024: Võ đài chính trị giữa công lý và các giá trị cao quý |
Linh Tinh | FM_daubac |
|
![]()
|
|
![]() dùng trí tuệ nhân tạo để xem và tổng hợp ngắn gọn tử vi cho chính mình |
Hội viên chia sẻ Tài Liệu - Sách Vở | Elohim |
|
![]() |
|
![]() 14 chính tinh |
Tử Vi | Elohim |
|
![]()
|
1 người đang đọc chủ đề này
0 Hội viên, 1 khách, 0 Hội viên ẩn
Liên kết nhanh
Coi Tử Vi | Coi Tử Bình - Tứ Trụ | Coi Bát Tự Hà Lạc | Coi Địa Lý Phong Thủy | Coi Quỷ Cốc Toán Mệnh | Coi Nhân Tướng Mệnh | Nhờ Coi Quẻ | Nhờ Coi Ngày |
Bảo Trợ & Hoạt Động | Thông Báo | Báo Tin | Liên Lạc Ban Điều Hành | Góp Ý |
Ghi Danh Học | Lớp Học Tử Vi Đẩu Số | Lớp Học Phong Thủy & Dịch Lý | Hội viên chia sẻ Tài Liệu - Sách Vở | Sách Dịch Lý | Sách Tử Vi | Sách Tướng Học | Sách Phong Thuỷ | Sách Tam Thức | Sách Tử Bình - Bát Tự | Sách Huyền Thuật |
Linh Tinh | Gặp Gỡ - Giao Lưu | Giải Trí | Vườn Thơ | Vài Dòng Tản Mạn... | Nguồn Sống Tươi Đẹp | Trưng bày - Giới thiệu |
Trình ứng dụng hỗ trợ:












