Jump to content

Advertisements




“Thuyết Vũ Trụ Cổ Xưa" (bản hoàn chỉnh)


120 replies to this topic

#121 SongHongHa

    Hội viên

  • Hội Viên TVLS
  • Pip
  • 468 Bài viết:
  • 115 thanks

Gửi vào Hôm nay, 08:55

Trước khi vào ví dụ sau ta cần sử dụng bảng tổng điểm hạn được giảm (sẽ nói sau):

Vui lòng Đăng nhập hoặc Đăng ký hội viên để đọc nội dung đã ẩn


Dòng đầu tiên trong bảng là số thứ tự, dòng thứ hai là điểm G (giảm) và dòng thứ ba là tỉ lệ tổng điểm hạn được giảm tương ứng theo điểm G.
Nếu số điểm G (gần hay) bằng điểm giữa của 2 mức giảm thì tổng điểm hạn mới có thể được giảm ở mức (gần hay) trung bình của 2 mức giảm đó (?).

Ví dụ số 11 : Ông Thiệu Ung - Thiệu Khang Tiết (1011 - 1077) là một nhà dịch học nổi tiếng Trung Quốc đã đợi qua năm Đinh Dậu (46 tuổi) mới quyết định ra làm Quan. Điều này chứng tỏ năm Đinh Dậu chắc chắn có tai họa cực nặng liên quan đến Quan vận nên ông mới phải tránh nó như vậy (ông Thiệu Vĩ Hoa là cháu nội đời thứ 29 của ông Thiệu Khang Tiết).

Sơ đồ diễn tả điểm hạn tai họa năm Đinh Dậu (46 tuổi) :

Vui lòng Đăng nhập hoặc Đăng ký hội viên để đọc nội dung đã ẩn


Qua sơ đồ trên ta thấy Thân hơi vượng nhưng ngũ hành khá cân bằng, Kiêu Ấn (Thủy) đủ (vì chỉ có 2 chi mà Hợi ở vùng ngoài không Lâm quan hay Đế vượng nên cũng như Tý trụ ngày đều coi như thất lệnh), nên Dụng thần đầu tiên phải là Thực Thương chính là Đinh tàng trong Tuất trụ giờ có 3đh. Hỷ thần là Thổ và Kim còn kỵ thần là Thủy và Mộc.
Trong tứ trụ có tam hội Hợi Tý Sửu (không hóa cục) cho biết cả thế giới vô hình (Thần ling) lẫn hữu hình (con người, xã hội) phù hộ, giúp đỡ.
Nhưng năm Đinh Dậu lại thuộc đại vận Đinh Dậu là Tuế Vận Cùng Gặp rất xấu vì có 1đh, xấu hơn nữa 2 Đinh là Thương quan ở tuế vận lại gặp 2 Quan trong tứ trụ mới thật đáng sợ. Vì thường mỗi Thương quan vượng ở tuế vận gặp Quan có 1đh nên ở đây có tới có 2đh. Đây chính là lý do ông Thiệu Ung đã phải chờ qua năm Đinh Dậu mới dám ra làm Quan là như vậy. Bởi vì khi chưa làm Quan thì không có 2đh này nhưng nếu làm Quan rồi đến năm Đinh Dậu cáo lão hồi hương không làm Quan nữa vẫn không thể trách được 2đh này (vì 2đh này là do các năm làm Quan không tránh được các mâu thuẫn gây ra với một vài ai đó nên họ sẽ luôn chờ cơ hội để trả thù bằng được).
1 - Dụng thần Đinh tử tuyệt tại lệnh tháng có 0,5đh (viết ngay cạnh Dụng thần Đinh), Đinh vượng ở lưu niên có -1đh.
2 - Nhật can Giáp hưu tù ở lưu niên có 0đh.
3 - Dậu ở đai vận và lưu niên mỗi chi có 1 hung thần có +0,25đh. Hợi tiểu vận có 1 hung thần có +0,13đh.
4 - Mỗi Thương quan ở tuế và vận gặp Quan trong tứ trụ có 0đh (vì chưa làm Quan).
5 - Tuế Vận cùng gặp có 1đh.
6 - Đinh đại vận và Đinh lưu niên vượng ở lưu niên khắc 2 Tân trong tứ trụ nên mỗi lực có 0,7đh, và mỗi Đinh có -1đh can động.
Tân ở trụ năm và trụ tháng đều thất lệnh nhưng vượng ở lưu niên nên mỗi Tân có -0,5đh can động nhưng bị 2 lực khắc, mỗi lực có 0,7đh còn -0,5.0,3.0,3đh = -0,05đh.
7 - Dậu đại vận tự hình Dậu lưu niên có 1đh và hại Tuất trụ giờ có 1đh.
Dậu lưu niên hại Tuất trụ giờ có 1đh.
8 - Lửa đỉnh núi trụ giờ có Giáp được lệnh nhưng nhược ở tuế vận khắc Đất trên tường trụ tháng và Kim trang sức trụ năm mỗi lực có 0,5đh (vì nó chỉ có max 1đh).
Lửa dưới núi ở đại vận và lưu niên đều có Đinh vượng ở lưu niên nên khắc Đất trên thành trụ tháng và Kim trang sức trụ năm mỗi lực có 0,5đh (nó chỉ còn max 1đh, vì can đã sử dụng 1,5đk).

9 - Mỗi Đinh ở tuế và vận là Thương quan gặp Quan trong tứ trụ có 0đh (vì chưa ra làm Quan).

Tổng số chỉ có 7,83đh sau khi giảm 7/12 (vì tam hội cục không hóa có 3 chi liền nhau và có 2 trụ năm và tháng động) còn 7,83.7/12đh = 4,57đh. Số đểm hạn này phải đến bệnh viện nằm điều trị nhưng không hề đe dọa tới tính mạng.
Nếu như ông Thiệu Ung đã ra làm Quan rồi thì cho dù đến năm Đinh Dậu ông không còn làm Quan nữa thì vẫn có 2đh do Thương quan gặp Quan. Khi đó tổng số sẽ là 9,83đh khi giảm 7/12 còn 9,83.7/12đh = 5,73đh. Số điểm này là quá cao khó mà thoát... được, mặc dù ông đã trở thành đại cao thủ về mệnh học (nhất là môn Tử Bình này). Đây chính là lý do ông đã biết trước nên phải đợi qua năm Đinh Dậu mới ra làm quan.
Đây chính là một cách giải hạn cơ bản mà chúng ta cần phải biết để nghiên cứu thêm các cách giải hạn khác.


Sơ đồ diễn tả điểm hạn tai họa năm Đinh Tị (66 tuổi) :

Vui lòng Đăng nhập hoặc Đăng ký hội viên để đọc nội dung đã ẩn


Năm Đinh Tị (1077) thuộc đại vận Ất Mùi và 2 tiểu vận là Mậu Thìn và Đinh Mão.
Ta thấy tam hội Hợi Tý Sửu không hóa trong tứ trụ bị phá bởi có lưu niên Đinh Tị TKĐX với trụ năm Ất Hợi và đại vận Ất Mùi TKĐX với trụ tháng Tân Sửu.
1 - Dụng thần Đinh vượng ở lưu niên có -1đh, nhưng tử tuyệt ở lệnh tháng có 0,5đh.
2 - Nhật can Giáp nhược ở lưu niên có 0đh.
3 - Mùi đại vận có 1 cát thần có -0,25đh và Thìn tiểu vận có 1 hung thần có +0,13đh.
4 - Trụ tháng Tân Sửu TKĐX với đại vận Ất Mùi có 0,13đh vì Tân thất lệnh còn nhược ở tuế vận (sẽ nói sau).
Lưu niên Đinh Tị TKĐX với trụ năm Ất Hợi có 0,5đh vì có Đinh vượng ở lưu niên.
Có 4 trụ TKĐX với nhau nên có thêm 0,3đh (sẽ nói sau).
5 - Đinh lưu niên vượng ở lưu niên khắc 2 Tân trong tứ trụ nên mỗi lực có 0,7đh, Đinh có -1đh can động.
2 Tân trong tứ trụ thất lệnh còn nhược ở tuế vận khắc Ất đại vận mỗi lực có 0đh và đều có 0đh can động.
Ất đại vận vượng ở lưu niên khắc Mậu tiểu vận có 1.1/2.1/2đh = 0,25đh (vì khắc trái dấu và khắc tiểu vận).
Mùi đại vận xung Sửu trụ tháng có 0,15đh và thêm 0,25đh do xung lệnh tháng (sẽ nói sau).
Hợi trụ năm khắc Tị lưu niên có 0,3đh và thêm 1đh do khắc Thái tuế.
6 - Mùi đại vận hình Tuất trụ giờ có 1đh và hại Tý trụ ngày có 1đh.
7 - Lửa đỉnh núi trụ giờ có Giáp được lệnh nhưng nhược ở tuế vận khắc Đất trên tường trụ tháng và Kim trang sức trụ năm mỗi lực có 0,5đh.
Cát trong đất lưu niên có Đinh vượng ở lưu niên khắc Kim trong cát đại vận có 0đh (vì nạp âm có chi là Tị bị khắc bởi Hợi trụ năm).
8 -
Vì chi Mùi đại vận có 3 lực tác động tới các chi trong tứ trụ nên lực xung của Mùi đại vận với Sửu trụ tháng có 1G, Mùi đại vận hại Tý trụ ngày có 0,5G và hình Tuất trụ giờ có 0,5G. Tổng cộng có 2G, số điểm này nằm giữa 2 mức giảm là 1/6 và 1/5. Do vậy được giảm bằng mức trung bình của 2 mức giảm này (sẽ nói sau).
9 - Đinh lưu niên là Thương quan gặp Quan trong tứ trụ có 1đh.

Tổng số có 6,61đh có 2G nên được giảm còn 6,16.(4/5 + 5/6).1/2 đh = 5,03đh.
Với số điểm hạn này có thể chấp nhận được vì nó có thể gây tử vong nhưng đây là một Đại Cao Thủ về Tử Bình nên ông có thể giải cứu được, khó mà tử vong.


Do vậy từ ví dụ này chắc ta phải đưa ra quy tắc mới :
Lực khắc của nạp âm với các nạp âm khác bị giảm ¾ khi chi của nó bị khắc gần bởi Hợi hay Thân.
Nếu áp dụng quy tắc mới này thì Cát trong đất lưu niên có Đinh vượng ở lưu niên khắc Kim trong cát đại vận có 1đh nhưng bị giảm ¾ còn 1.3/4đh = 0,25đh.


Tổng số sẽ là 6,41đh khi giảm 2G sẽ còn 6,41.(4/5 + 5/6) .1/2 đh= 5,24đh.

Với số điểm 5,24đh này mới có thể chấp nhận được.

Do vậy quy tắc :
6 - Nạp âm có thể không khắc được các nạp âm khác khi chi của nạp âm bị khắc bởi tứ hành xung (như Tý khắc Ngọ; Dậu khắc Mão, Hợi khắc Tị, Thân khắc Dần).

Ta phải sửa lại thành :
6 - Nạp âm có thể không khắc được các nạp âm khác khi chi của nạp âm bị khắc gần bởi Tý hay Dậu và bị giảm ¾ khi bị khắc gần bởi Dậu hay Hợi.

Từ ví dụ này ta khẳng định Tam hội không hóa bị phá khi có ít nhất 2 trụ của nó bị TKĐX, vì nếu không bị phá thì tổng số cho dù có tới 8đh khi được giảm 5/12 còn 8.7/12đh = 4,67đh vẫn không thể gây ra tử vong được.

Cách giải cứu
Qua đây ta thấy giải cứu 2đh bởi hình và hại mà tới Đại Cao Thủ Thiệu Ung vẫn còn bó tay thì rõ ràng tôi đã sai khi cho rằng nếu đã hiểu nguyên nhân chủ yếu của hình và hại do con người gây ra thì có thể tránh được.

Sửa bởi SongHongHa: Hôm nay, 09:24







Similar Topics Collapse

1 người đang đọc chủ đề này

0 Hội viên, 1 khách, 0 Hội viên ẩn


Liên kết nhanh

 Tử Vi |  Tử Bình |  Kinh Dịch |  Quái Tượng Huyền Cơ |  Mai Hoa Dịch Số |  Quỷ Cốc Toán Mệnh |  Địa Lý Phong Thủy |  Thái Ất - Lục Nhâm - Độn Giáp |  Bát Tự Hà Lạc |  Nhân Tướng Học |  Mệnh Lý Tổng Quát |  Bói Bài - Đoán Điềm - Giải Mộng - Số |  Khoa Học Huyền Bí |  Y Học Thường Thức |  Văn Hoá - Phong Tục - Tín Ngưỡng Dân Gian |  Thiên Văn - Lịch Pháp |  Tử Vi Nghiệm Lý |  TẠP CHÍ KHOA HỌC HUYỀN BÍ TRƯỚC 1975 |
 Coi Tử Vi |  Coi Tử Bình - Tứ Trụ |  Coi Bát Tự Hà Lạc |  Coi Địa Lý Phong Thủy |  Coi Quỷ Cốc Toán Mệnh |  Coi Nhân Tướng Mệnh |  Nhờ Coi Quẻ |  Nhờ Coi Ngày |
 Bảo Trợ & Hoạt Động |  Thông Báo |  Báo Tin |  Liên Lạc Ban Điều Hành |  Góp Ý |
 Ghi Danh Học |  Lớp Học Tử Vi Đẩu Số |  Lớp Học Phong Thủy & Dịch Lý |  Hội viên chia sẻ Tài Liệu - Sách Vở |  Sách Dịch Lý |  Sách Tử Vi |  Sách Tướng Học |  Sách Phong Thuỷ |  Sách Tam Thức |  Sách Tử Bình - Bát Tự |  Sách Huyền Thuật |
 Linh Tinh |  Gặp Gỡ - Giao Lưu |  Giải Trí |  Vườn Thơ |  Vài Dòng Tản Mạn... |  Nguồn Sống Tươi Đẹp |  Trưng bày - Giới thiệu |  

Trình ứng dụng hỗ trợ:   An Sao Tử Vi  An Sao Tử Vi - Lấy Lá Số Tử Vi |   Quỷ Cốc Toán Mệnh  Quỷ Cốc Toán Mệnh |   Tử Bình Tứ Trụ  Tử Bình Tứ Trụ - Lá số tử bình & Luận giải cơ bản |   Quẻ Mai Hoa Dịch Số  Quẻ Mai Hoa Dịch Số |   Bát Tự Hà Lạc  Bát Tự Hà Lạc |   Thái Ât Thần Số  Thái Ât Thần Số |   Căn Duyên Tiền Định  Căn Duyên Tiền Định |   Cao Ly Đầu Hình  Cao Ly Đầu Hình |   Âm Lịch  Âm Lịch |   Xem Ngày  Xem Ngày |   Lịch Vạn Niên  Lịch Vạn Niên |   So Tuổi Vợ Chồng  So Tuổi Vợ Chồng |   Bát Trạch  Bát Trạch |