Jump to content

Advertisements




Tạo quẻ Diệc ( Dịch ) - An Lục Thân - Lục Thần.....


52 replies to this topic

#31 huynhthanhchiem

    Hội viên

  • Hội Viên TVLS
  • Pip
  • 205 Bài viết:
  • 340 thanks

Gửi vào 10/03/2012 - 23:52

Bài số 23.- Địa Chi Xung Hiệp

- Lục hiệp: Tý Sửu hiệp; Dần Hợi hiệp;
Mẹo Tuất hiệp; Thìn Dậu hiệp; Tỵ Thân hiệp; Ngọ Mùi hiệp.

- Lục xung: Tý xung Ngọ; Sửu xung Mùi; Dần xung Thân; Mẹo xung Dậu; Thìn xung Tuất; Tỵ xung Hợi, là xấu.

- Tam hiệp:




Thân Tý Thìn hiệp thành Thủy cuộc.
Dần Ngọ Tuất hiệp thành hiệp thành Hỏa cuộc.
Hợi Mẹo Mùi hiệp thành Mộc cuộc
Tỵ Dậu Sửu hiệp thành Kim cuộc.

- Tam hình: Dần Tỵ Thân tam hình - Sửu Tuất Mùi tam hình.

- Nhị hình: Tý hình Mẹo - Mẹo hình Tỵ.

- Tứ hình: Thìn Ngọ Dậu Hợi.

- Lục hại: Tý hại Mùi; Sửu hại Ngọ; Dần hại Tỵ; Mẹo hại Thìn; Thân hại Hợi; Dậu hại Tuất.

Còn tam hiệp hội cuộc, như Thân Tý Thìn hiệp thành Thủy cuộc, nó lâm vô Kỵ Thần là hào Tý khắc hào Hỏa là hào Dụng Thần; xấu, nặng lắm.
Trên đây là bản lấy từ đường link sau :

Vui lòng Đăng nhập hoặc Đăng ký hội viên để đọc nội dung đã ẩn



Còn quyển sách Đại diệc toàn bộ của Lê Văn Nhàn mà mình đang có bản in năm 1957 chỉ nói có Dần Tỵ Thân tam hình thôi, không có Sửu Tuất Mùi tam hình.
Dần Tỵ Thân xét theo ngũ hành là Mộc Hỏa Kim
Sửu Tuất Mùi ngũ hành thuộc thổ
Vậy đây là điểm dị biệt. Bạn nào quan tâm xin cho ý kiến

Sửa bởi huynhthanhchiem: 10/03/2012 - 23:53


Thanked by 1 Member:

#32 huynhthanhchiem

    Hội viên

  • Hội Viên TVLS
  • Pip
  • 205 Bài viết:
  • 340 thanks

Gửi vào 11/03/2012 - 08:59

vẫn có Sửu Tuất Mùi tam hình
http://

Vui lòng Đăng nhập hoặc Đăng ký hội viên để đọc nội dung đã ẩn



Thanked by 1 Member:

#33 huynhthanhchiem

    Hội viên

  • Hội Viên TVLS
  • Pip
  • 205 Bài viết:
  • 340 thanks

Gửi vào 13/03/2012 - 23:57

Bài số 24.- TRƯỜNG SANH
(Đọc thuộc lòng)

- Kim trường sanh tại Ty.
- Mộc trường sanh tại Hợi.
- Hỏa trường sanh tại Dần.
- Thủy, Thổ trường sanh tại Thân.

Đọc là: Trường sanh, Mộc dục, Quan đới, Lâm quan, Đế vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng.

Thanked by 1 Member:

#34 huynhthanhchiem

    Hội viên

  • Hội Viên TVLS
  • Pip
  • 205 Bài viết:
  • 340 thanks

Gửi vào 14/03/2012 - 00:04

Trong phần an sao trên lá số tử vi theo VDTTL thì tuổi gì, và cung an Mệnh nằm ở đâu sẽ ra Cục ( Lập Cục ). Chính ngũ hành của Cục này ( Thủy nhị Cục, Mộc tam Cục, Kim tứ Cục, Thổ ngũ Cục, Hỏa lục Cục ) sẽ cho ta biết an Trường sanh ở đâu. Đó là một trong những sự thống nhất giữa Tử Vi và Bói dịch vì tất cả đều xuất phát từ Kinh Dịch

Thanked by 1 Member:

#35 huynhthanhchiem

    Hội viên

  • Hội Viên TVLS
  • Pip
  • 205 Bài viết:
  • 340 thanks

Gửi vào 14/03/2012 - 00:08

Bài số 25.- QUỚI NHÂN, LỘC MÃ
(Đọc thuộc lòng)

- Thân Tý Thìn, mã đáo Dần.
- Dần Ngọ Tuất mã cư Thân.
- Hợi Mẹo Mùi mã tại Tỵ
- Tỵ Dậu Sửu mã tại Hợi.

- Quới nhân đăng điện: Giáp lộc tại Dần; Ất tại Mẹo; Bính Mồ tại Tỵ; Đinh Kỷ tại Ngọ; Canh tại Thân; Tân tại Dậu; Nhâm tại Hợi; Quý tại Tý.

- Quới nhân phương: Giáp Mồ khiêm ngưu dương; Ất Kỷ thử hầu hương; Bính Đinh trư kê vị; Nhâm quý thố xà tàng; Canh Tân phùng mã hổ.


Sửa bởi huynhthanhchiem: 14/03/2012 - 00:10


Thanked by 1 Member:

#36 huynhthanhchiem

    Hội viên

  • Hội Viên TVLS
  • Pip
  • 205 Bài viết:
  • 340 thanks

Gửi vào 14/03/2012 - 00:36

Trong phần an sao tử vi theo VDTTL thì tùy theo tuổi sẽ an Thiên Mã ( Thân, Tí, Thìn mã đáo Dần, vậy ba tuổi này Thiên mã ở cung Dần )..tương tự các tuổi khác cũng như vậy. Thống nhất giữa tử vi và Bói dịch
Lộc tồn sẽ an theo tuổi tính hàng Can ( Giáp lộc tại Dần, vậy tuổi Giáp sẽ an Lộc tồn ở Dần, tuổi Ất sẽ an ỏ mẹo...)
Còn :

Trích dẫn

Quới nhân phương: Giáp Mồ khiêm ngưu dương; Ất Kỷ thử hầu hương; Bính Đinh trư kê vị; Nhâm quý thố xà tàng; Canh Tân phùng mã hổ.
thì mình chưa thấy quan hệ giữa tử vi và bói dịch

Thanked by 1 Member:

#37 huynhthanhchiem

    Hội viên

  • Hội Viên TVLS
  • Pip
  • 205 Bài viết:
  • 340 thanks

Gửi vào 14/03/2012 - 22:59

Bài số 26.- HÀM TRÌ SÁT

- Chánh: Ngũ cửu Mão hàm trì cho thông.
- Nhì: Lục thập ngoạt Tý cung.
- Tam: Thất thập nhất mới dùng đến kê (Dậu).
- Tứ: Bát thập nhị ngoạt ngựa (Ngọ) về đến nơi.

* Hào cướp sát:

- Thân Tý Thìn cướp sát tại Tỵ.
- Tỵ Dậu Sửu cướp sát tại Dần.
- Dần Ngọ Tuất cướp sát tạo Hợi.
- Hợi Mẹo Mùi cướp sát tại Thân.

Trước nói về ngày, sau nói về hào. Nên để ý: Trước nói về tháng, sau nói hào là quẻ Hàm Trì.

Thanked by 1 Member:

#38 huynhthanhchiem

    Hội viên

  • Hội Viên TVLS
  • Pip
  • 205 Bài viết:
  • 340 thanks

Gửi vào 17/03/2012 - 23:40

Khi xưa các cụ nói chữ Nôm mà bây giờ dịch hẳn ra Tiếng Việt cho rõ ý thì hơi khó. Nhưng mình cố gắng chuyển tải theo cách hiểu của mình. Nếu các bạn có ý kiến gì khác thì xin góp ý. Trân Trọng

Bài số 26 – HÀM TRÌ SÁT
Tháng giêng, tháng 5, tháng 9 hào Mão là hào hàm trì
Tháng 2, tháng 6, tháng 10 hào Tí là hào hàm trì
Tháng 3, tháng 7, tháng 11 hào Dậu là hào hàm trì
Tháng 4, tháng 8, tháng 12 hào Ngọ là hào hàm trì

*Hào cướp sát :
  • Ngày Thân, ngày Tí, ngày Thìn hào Tỵ cướp sát
  • Ngày Tỵ, ngày Dậu, ngày Sửu hào Dần cướp sát
  • Ngày Dần, ngày Ngọ, ngày Tuất hào Hợi cướp sát
  • Ngày Hợi, ngày Mẹo, ngày Mùi hào Thân cướp sát


Thanked by 1 Member:

#39 huynhthanhchiem

    Hội viên

  • Hội Viên TVLS
  • Pip
  • 205 Bài viết:
  • 340 thanks

Gửi vào 19/03/2012 - 00:37

Bài số 27.- TUẦN TRUNG, KHÔNG VONG VÀ CHƠN KHÔNG
(Đọc thuộc lòng)

- Giáp Tý tuần trung Tuất Hợi không.
- Giáp Tuất tuần trung Thân Dậu không.
- Giáp Thân tuần trung Ngọ Mùi không.
- Giáp Ngọ tuần trung Thìn Tỵ không.
- Giáp Thìn tuần trung Dần Mẹo không.
- Giáp Dần tuần trung Tý Sửu không.

Như ngày đó chiếm quẻ, gặp trong tuần Giáp Tý tới Quý Dậu trong mười ngày đó bất kỳ ngày nào, thì hào Tuất, hào Hợi lâm tuần không là xấu.

Chơn không là mùa: Mùa Xuân vô Thổ, Hạ vô Kim, Thu vô Mộc, Đông vô Hỏa, như chiếm quẻ gặp mùa đó, tháng đó là hào quẻ phải chơn không, xấu lắm.

Sửa bởi huynhthanhchiem: 19/03/2012 - 00:38


Thanked by 1 Member:

#40 huynhthanhchiem

    Hội viên

  • Hội Viên TVLS
  • Pip
  • 205 Bài viết:
  • 340 thanks

Gửi vào 21/03/2012 - 07:57

BỔ SUNG THÊM VỀ TUẦN TRUNG KHÔNG VONG, TRIỆT KHÔNG và Trùng tang liên táng
Bảng – Lục Giáp Tuần Trung Không Vong
( Chỉ luận ngày giờ, không luận năm tháng )

Vui lòng Đăng nhập hoặc Đăng ký hội viên để đọc nội dung đã ẩn

Bài thơ Triệt Lộ Không Vong
Giáp Kỷ Thân Dậu tối vi sầu
Ất Canh Ngọ Mùi bất tu cầu
Bính Tân Thìn Tỵ hà tất hướng
Đinh Nhâm Dần Mão nhất trùng ưu
Mậu Quý Tí Sửu tọa cao đường
Thời phạm Không vong vạn sự hưu
( Lấy can ngày tính chi giờ )




GIỜ TRÙNG TANG LIÊN TÁNG
Tuổi: Thân, Tí, Thìn chết năm tháng ngày giờ Tỵ
Tuổi: Dần, Ngọ, Tuất chết năm tháng ngày giờ Hợi
Tuổi: Tỵ, Dậu, Sửu chết năm tháng ngày giờ Dần
Tuổi: Hợi, Mão, Mùi chết năm tháng ngày giờ Thân
Như vậy, khi liệm, khi chôn cũng tránh mấy giờ này ( đào lên đem chôn chổ khác ) cũng phải tránh ngày giờ trùng tang liên táng này

Sửa bởi huynhthanhchiem: 21/03/2012 - 08:08


Thanked by 1 Member:

#41 huynhthanhchiem

    Hội viên

  • Hội Viên TVLS
  • Pip
  • 205 Bài viết:
  • 340 thanks

Gửi vào 23/03/2012 - 12:25

Rất ít khi gặp trùng tang liên táng. Vì tuổi phải hội đủ năm tháng ngày giờ mới bị còn dính một hai thậm chí ba cũng chưa bị. Và mình nghĩ chỉ xấu thôi chứ chưa dính trùng tang liên táng.
Cách đây hai năm là năm Dần, cha của một người bạn đau ốm đã lâu và nghĩ rằng không qua khỏi. Mình đang ngồi chơi cờ với bạn ấy thì qua điện thoại nhà báo tin cha bạn ấy mất. Lúc đó âm hưởng của những ngày tết vẫn còn và đó là tháng giêng tức tháng Dần. Bạn ấy hỏi mình rằng có cách giải được không. Mình nói khả năng mình không làm nổi và phải tìm thầy hoặc sư thật cao tay mới giải được
Sau đó bạn đó nhờ sư Giác Khoan ( Sư tu tại chùa Diên Lâm, Diên Khánh, Khánh Hòa ) và nghe bạn ấy nói cúng chùa hết 20 triệu. Mình xin nói thêm là ngôi chùa này xây ở vùng núi cao. Từ Nha trang đi xe máy lên đó chắc phải gần một tiếng. Và ngôi chùa này theo mình hiểu là xây dựng theo Phật giáo phái tiểu thừa. ( Nhà chùa mà như công viên có tượng Phật dựng khắp nơi, không như Phật giáo đại thừa là tượng Phật nằm ở chính điện ) Nhà sư sử dụng bùa chú rất nhiều.Chùa chỉ có một sư và nhà sư viết chữ rất đẹp, viết được cả hai tay chữ Phạn, chữ Hán. Theo mình biết là các đại gia, các doanh nhân cúng chùa rất nhiều. Cả các ca sĩ như Phương Thanh, Đàm Vĩnh Hưng cũng cúng cho chùa. Mình biết chuyện này do các ghế đá có ghi tên của người cúng dường. Ngôi chùa này xây dựng nghe nói cả 100 tỷ mà chỉ do sự cúng dường . Rất tiếc mình chưa gởi hình lên được.
Nhưng giờ chừ bạn ấy cũng đã phải bán nhà, dắt vợ con lưu lạc đâu rồi không biết nữa. Mình khi gặp trùng tang liên táng chợt nhớ đến chuyện này. Có điều kiện mình sẽ gởi hình chụp ở ngôi chùa này lên. Tiếc rằng các hình cũ đã mất do cách đây mấy tháng máy bị vi rút phá hỏng dữ liệu

Thanked by 1 Member:

#42 huynhthanhchiem

    Hội viên

  • Hội Viên TVLS
  • Pip
  • 205 Bài viết:
  • 340 thanks

Gửi vào 30/03/2012 - 09:33

Bài số 28.- BỐN MÙA: Vượng, Tướng, Tử, Tù, Hưu

- Mùa Xuân: Mộc vượng, Hỏa tướng, Thổ tử, Kim tù, Thủy hưu.

- Mùa Hạ: Hỏa vượng, Thổ tướng, Kim tử, Thủy tù, Mộc hưu.

- Mùa Thu: Kim vượng, Thủy tướng, Mộc tử, Hỏa tù, Thổ hưu.

- Mùa Đông: Thủy vượng, Mộc tướng, Hỏa tử, Thổ tù, Kim hưu.





- Mùa Xuân: Tháng giêng, hai, ba thì tháng giêng, hai thuộc Mộc, tháng ba thuộc Thổ.

- Mùa Hạ: Tháng tư, năm, sáu thì tháng tư, năm thuộc Hỏa, tháng sáu thuộc Thổ.

- Mùa Thu: Tháng bảy, tám, chín thì tháng bảy, tám thuộc Kim, tháng chín thuộc Thổ.

- Mùa Đông: Tháng mười, mười một, chạp thì tháng mười, mười một thuộc Thủy, tháng chạp thuộc Thổ.

Kể tháng giêng là Dần; tháng hai là Mẹo; tháng ba Thìn; tháng tư là Tỵ, tháng năm là Ngọ; tháng sáu là Mùi; tháng bảy là Thân, tháng tám là Dậu, tháng chín là Tuất, tháng mười là Hợi, tháng mười một là Tý, tháng chạp là Sửu (bài này đọc thuộc lòng).

Sửa bởi huynhthanhchiem: 30/03/2012 - 09:36


Thanked by 1 Member:

#43 huynhthanhchiem

    Hội viên

  • Hội Viên TVLS
  • Pip
  • 205 Bài viết:
  • 340 thanks

Gửi vào 01/04/2012 - 10:34

Bổ sung thêm về lục thân :

LỤC THÂN

- Nội Càn: Giáp Tý, Giáp Dần, Giáp Thìn. - Ngoại Càn: Nhâm Ngọ, Nhâm Thân, Nhâm Tuất.
- Nội Khảm: Mậu Dần, Mậu Thìn, Mậu Ngọ. - Ngoại Khảm: Mậu Thân, Mậu Tuất, Mậu Tý.
- Nội Cấn: Bính Thìn, Bính Ngọ, Bính Thân .- Ngoại Cấn: Bính Tuất, Bính Tý, Bính Dần.
- Nội Chấn: Canh Tý, Canh Dần, Canh Thìn. - Ngoại Chấn: Canh Ngọ, Canh Thân, Canh Tuất.
- Nội Tốn: Tân Sửu, Tân Hợi, Tân Dậu. - Ngoại Tốn: Tân Mùi, Tân Tỵ, Tân Mẹo.
- Nội Ly: Kỷ Mẹo, Kỷ Sửu, Kỷ Hợi. - Ngoại Ly: Kỷ Dậu, Kỷ Mùi, Kỷ Tỵ.
- Nội Khôn: Ất Mùi, Ất Tỵ, Ất Mẹo. - Ngoại Khôn: Quý Sửu, Quý Hợi, Quý Dậu.
- Nội Đoài: Đinh Tỵ, Đinh Mẹo, Đinh Sửu. - Ngoại Đoài: Đinh Hợi, Đinh Dậu, Đinh Mùi.


Vui lòng Đăng nhập hoặc Đăng ký hội viên để đọc nội dung đã ẩn


Sửa bởi huynhthanhchiem: 01/04/2012 - 10:39


Thanked by 1 Member:

#44 huynhthanhchiem

    Hội viên

  • Hội Viên TVLS
  • Pip
  • 205 Bài viết:
  • 340 thanks

Gửi vào 01/04/2012 - 10:45

Bổ sung thêm về lục thân :

LỤC THÂN

- Nội Càn: Giáp Tý, Giáp Dần, Giáp Thìn. - Ngoại Càn: Nhâm Ngọ, Nhâm Thân, Nhâm Tuất.
- Nội Khảm: Mậu Dần, Mậu Thìn, Mậu Ngọ. - Ngoại Khảm: Mậu Thân, Mậu Tuất, Mậu Tý.
- Nội Cấn: Bính Thìn, Bính Ngọ, Bính Thân .- Ngoại Cấn: Bính Tuất, Bính Tý, Bính Dần.
- Nội Chấn: Canh Tý, Canh Dần, Canh Thìn. - Ngoại Chấn: Canh Ngọ, Canh Thân, Canh Tuất.
- Nội Tốn: Tân Sửu, Tân Hợi, Tân Dậu. - Ngoại Tốn: Tân Mùi, Tân Tỵ, Tân Mẹo.
- Nội Ly: Kỷ Mẹo, Kỷ Sửu, Kỷ Hợi. - Ngoại Ly: Kỷ Dậu, Kỷ Mùi, Kỷ Tỵ.
- Nội Khôn: Ất Mùi, Ất Tỵ, Ất Mẹo. - Ngoại Khôn: Quý Sửu, Quý Hợi, Quý Dậu.
- Nội Đoài: Đinh Tỵ, Đinh Mẹo, Đinh Sửu. - Ngoại Đoài: Đinh Hợi, Đinh Dậu, Đinh Mùi.

Vui lòng Đăng nhập hoặc Đăng ký hội viên để đọc nội dung đã ẩn



Thanked by 1 Member:

#45 huynhthanhchiem

    Hội viên

  • Hội Viên TVLS
  • Pip
  • 205 Bài viết:
  • 340 thanks

Gửi vào 05/04/2012 - 00:08

Bài số 29.- TÁM CUNG PHƯƠNG HƯỚNG
(Đọc thuộc lòng)

- Càn tam liên: Tây Bắc Tuất Hợi là tháng chín, tháng mười.
- Khảm trung mãn: Chánh Bắc đương Tý là tháng mười một.
- Cấn phúc quản: Đông Bắc Sửu Dần là tháng Chạp, tháng giêng.
- Chấn: ngưỡng bồn chánh Đông đương Mẹo là tháng hai.
- Tốn hạ đoạn: Đông Nam Thìn Tỵ là tháng ba, tháng tư.
- Ly trung hư: Chánh Nam đương Ngọ là tháng năm.
- Khôn lục đoạn: Tây Nam Mùi Thân là tháng sáu, tháng bảy.
- Đoài thượng khuyết: Chánh Tây đương Dậu là tháng tám.

Sửa bởi huynhthanhchiem: 05/04/2012 - 00:08


Thanked by 1 Member:





Similar Topics Collapse

  Chủ Đề Diễn Đàn Viết bởi Thống kê Bài Cuối

1 người đang đọc chủ đề này

0 Hội viên, 1 khách, 0 Hội viên ẩn


Liên kết nhanh

 Tử Vi |  Tử Bình |  Kinh Dịch |  Quái Tượng Huyền Cơ |  Mai Hoa Dịch Số |  Quỷ Cốc Toán Mệnh |  Địa Lý Phong Thủy |  Thái Ất - Lục Nhâm - Độn Giáp |  Bát Tự Hà Lạc |  Nhân Tướng Học |  Mệnh Lý Tổng Quát |  Bói Bài - Đoán Điềm - Giải Mộng - Số |  Khoa Học Huyền Bí |  Y Học Thường Thức |  Văn Hoá - Phong Tục - Tín Ngưỡng Dân Gian |  Thiên Văn - Lịch Pháp |  Tử Vi Nghiệm Lý |  TẠP CHÍ KHOA HỌC HUYỀN BÍ TRƯỚC 1975 |
 Coi Tử Vi |  Coi Tử Bình - Tứ Trụ |  Coi Bát Tự Hà Lạc |  Coi Địa Lý Phong Thủy |  Coi Quỷ Cốc Toán Mệnh |  Coi Nhân Tướng Mệnh |  Nhờ Coi Quẻ |  Nhờ Coi Ngày |
 Bảo Trợ & Hoạt Động |  Thông Báo |  Báo Tin |  Liên Lạc Ban Điều Hành |  Góp Ý |
 Ghi Danh Học |  Lớp Học Tử Vi Đẩu Số |  Lớp Học Phong Thủy & Dịch Lý |  Hội viên chia sẻ Tài Liệu - Sách Vở |  Sách Dịch Lý |  Sách Tử Vi |  Sách Tướng Học |  Sách Phong Thuỷ |  Sách Tam Thức |  Sách Tử Bình - Bát Tự |  Sách Huyền Thuật |
 Linh Tinh |  Gặp Gỡ - Giao Lưu |  Giải Trí |  Vườn Thơ |  Vài Dòng Tản Mạn... |  Nguồn Sống Tươi Đẹp |  Trưng bày - Giới thiệu |  

Trình ứng dụng hỗ trợ:   An Sao Tử Vi  An Sao Tử Vi - Lấy Lá Số Tử Vi |   Quỷ Cốc Toán Mệnh  Quỷ Cốc Toán Mệnh |   Tử Bình Tứ Trụ  Tử Bình Tứ Trụ - Lá số tử bình & Luận giải cơ bản |   Quẻ Mai Hoa Dịch Số  Quẻ Mai Hoa Dịch Số |   Bát Tự Hà Lạc  Bát Tự Hà Lạc |   Thái Ât Thần Số  Thái Ât Thần Số |   Căn Duyên Tiền Định  Căn Duyên Tiền Định |   Cao Ly Đầu Hình  Cao Ly Đầu Hình |   Âm Lịch  Âm Lịch |   Xem Ngày  Xem Ngày |   Lịch Vạn Niên  Lịch Vạn Niên |   So Tuổi Vợ Chồng  So Tuổi Vợ Chồng |   Bát Trạch  Bát Trạch |