Nhật ký thành tỷ phú
Thaiminh133
10/01/2026
kyvibach
11/01/2026
Ta đang đóng 80km/h trên từng cây số.
Kéo theo 3 vạn binh mã tiến về Hoan Châu.
Kéo theo 3 vạn binh mã tiến về Hoan Châu.
kyvibach
12/01/2026
Tứ trụ
trụ năm: tổ tiên, cha mẹ (0-15)
trụ tháng: anh em (16-31)
trụ ngày: mình (31-47)
trụ giờ: con cái (47-65)
*lấy Lệnh tháng để đo vượng-suy
*xem sinh-khắc can-chi trong trụ
*xem sinh-khắc trụ khác lên trụ đang xét để tăng giảm vượng-suy.
trụ năm: tổ tiên, cha mẹ (0-15)
trụ tháng: anh em (16-31)
trụ ngày: mình (31-47)
trụ giờ: con cái (47-65)
*lấy Lệnh tháng để đo vượng-suy
*xem sinh-khắc can-chi trong trụ
*xem sinh-khắc trụ khác lên trụ đang xét để tăng giảm vượng-suy.
kyvibach
13/01/2026
Muốn biết trụ năm mạnh-yếu
- lấy Lệnh tháng để đo vượng-suy
- xem quan hệ sinh-khắc giữa Can-Chi năm
+Tương sinh: tốt
+Tương khắc: can khắc chi: không lợi cho mẹ
Chi khắc can: không lợi cho cha
+Ngang hoà: cha mẹ bất hoà, sóng gió, khó khăn.
- dựa vào sinh-khắc, chế hoá của tháng, ngày, giờ đối với năm để tăng-giảm độ mạnh-yếu.
- lấy Lệnh tháng để đo vượng-suy
- xem quan hệ sinh-khắc giữa Can-Chi năm
+Tương sinh: tốt
+Tương khắc: can khắc chi: không lợi cho mẹ
Chi khắc can: không lợi cho cha
+Ngang hoà: cha mẹ bất hoà, sóng gió, khó khăn.
- dựa vào sinh-khắc, chế hoá của tháng, ngày, giờ đối với năm để tăng-giảm độ mạnh-yếu.
kyvibach
14/01/2026
Trụ tháng
Trụ tháng là cung huynh đệ(phụ mẫu?):
- can-chi tương sinh; can vượng địa, được trụ khác sinh, không bị xung: hoà thuận.
- can bị khắc; can-chi khắc: anh-em bất hoà, không nương tựa, chia cách.
Chi tháng - lệnh tháng: điểm quy chiếu. Bảng trường sinh.
-đối với can: chi tháng + can để soi bảng.
-₫ối với chi: chi>can
(Dần>Giáp, Mão>Ất, Thìn-Tuất>Mậu,Sửu-Mùi>Kỷ, Tị>Đinh, Ngọ>Bính, Thân>Canh, Dậu>Tân, Tý>Nhâm, Hợi>Quý).
Lệnh tháng dùng đoán cách cục của mệnh.
Tháng là gốc của vận.
Trụ tháng là cung huynh đệ(phụ mẫu?):
- can-chi tương sinh; can vượng địa, được trụ khác sinh, không bị xung: hoà thuận.
- can bị khắc; can-chi khắc: anh-em bất hoà, không nương tựa, chia cách.
Chi tháng - lệnh tháng: điểm quy chiếu. Bảng trường sinh.
-đối với can: chi tháng + can để soi bảng.
-₫ối với chi: chi>can
(Dần>Giáp, Mão>Ất, Thìn-Tuất>Mậu,Sửu-Mùi>Kỷ, Tị>Đinh, Ngọ>Bính, Thân>Canh, Dậu>Tân, Tý>Nhâm, Hợi>Quý).
Lệnh tháng dùng đoán cách cục của mệnh.
Tháng là gốc của vận.
tony99
15/01/2026
gái nó ỷ lại anh nhèo quá, mịa nhiều lúc cũng sợ, yêu tí tí thì cũng ok, gái nó tơ tưởng mình quá anh cũng hơi hãi.
Y như bé ex, đận trước nhắn tin nỉ non đủ thứ, với người đọc tâm lý ng khác như đọc sách của anh, làm sao ko biết con bé nghĩ gì, anh nhức đầu anh bỏ lơ luôn.
anh mấy chiệu năm mới viết 1 post fb, vậy mà ex nó cũng thấy dc mà like.
Y như bé ex, đận trước nhắn tin nỉ non đủ thứ, với người đọc tâm lý ng khác như đọc sách của anh, làm sao ko biết con bé nghĩ gì, anh nhức đầu anh bỏ lơ luôn.
anh mấy chiệu năm mới viết 1 post fb, vậy mà ex nó cũng thấy dc mà like.
kyvibach
15/01/2026
những chuyện tầm phào. giờ mục tiêu lớn của em là thành tỷ phú ngàn tỷ đô, thanh xuân đã đi qua, cánh cửa tình yêu đôi lứa dần khép lại...
nửa đời trước đã không gực gỡ như người nên chẳng phí hoài gian vào tình yêu nữa...
bây giờ chỉ có kiếm tiền là thú vui của cuộc đời
nửa đời trước đã không gực gỡ như người nên chẳng phí hoài gian vào tình yêu nữa...
bây giờ chỉ có kiếm tiền là thú vui của cuộc đời
kyvibach
15/01/2026
Trụ Ngày:
trụ ngày như hoa của cay, thịnh vượng thì hoa nhiều, suy thì hoa nở không màu.
Can ngày là Nhật Nguyên, là Mệnh chủ, là Thân, là Ta.
-từ can ngày mà xác định lục thân, 1O thần. lục thân do thiên can biểu thị, và được xác định do sinh-khắc của từng can trụ khác với can ngày.
-can ngày là mệnh chủ, là ta: +sinh vượng: thắng của cải, thắng quan-sát, hộ được lục thân.
+suy nhược, hưu tù: yếu, bệnh.
+trung hoà: quý
+vượng quá, yếu quá: xấu.
phương pháp đoán mệnh: nhật chủ vượng-nhược> dụng thần>hỷ thần> kỵ thần>+vận trình>tốt-xấu-bình
-trụ ngày là cung hôn nhân: can ngày là ta, chi ngày là vợ(chồng).
`can-chi: tương sinh:hoà thuận
`chi sinh can: nam lấy vợ hiền
`can sinh chi: nam yêu vợ.
`can chi tương khắc: chia lìa, hôn nhân muộn
`khắc nặng: chia lìa - sinh ly tử biệt
`can chi cùng ngũ hành: bất hoà.
trụ ngày như hoa của cay, thịnh vượng thì hoa nhiều, suy thì hoa nở không màu.
Can ngày là Nhật Nguyên, là Mệnh chủ, là Thân, là Ta.
-từ can ngày mà xác định lục thân, 1O thần. lục thân do thiên can biểu thị, và được xác định do sinh-khắc của từng can trụ khác với can ngày.
-can ngày là mệnh chủ, là ta: +sinh vượng: thắng của cải, thắng quan-sát, hộ được lục thân.
+suy nhược, hưu tù: yếu, bệnh.
+trung hoà: quý
+vượng quá, yếu quá: xấu.
phương pháp đoán mệnh: nhật chủ vượng-nhược> dụng thần>hỷ thần> kỵ thần>+vận trình>tốt-xấu-bình
-trụ ngày là cung hôn nhân: can ngày là ta, chi ngày là vợ(chồng).
`can-chi: tương sinh:hoà thuận
`chi sinh can: nam lấy vợ hiền
`can sinh chi: nam yêu vợ.
`can chi tương khắc: chia lìa, hôn nhân muộn
`khắc nặng: chia lìa - sinh ly tử biệt
`can chi cùng ngũ hành: bất hoà.
kyvibach
15/01/2026
Trụ Giờ:
+chủ về vượng-suy con cái.
-trụ giờ mạnh > hậu tốt
-trụ giờ nhược > hậu xấu
`sinh vượng: con cái thịnh vượng, thân thể khoẻ mạnh, thông minh...
`hưu tù, tử tuyệt: con cái hoạ nhiều
`trụ giờ phù trụ ngày: con nhiều có hiếu, hậu vận được nhờ, bình an
`trụ giờ xung trụ ngày: con nhiều bất hiếu, cô độc.
+chủ về vượng-suy con cái.
-trụ giờ mạnh > hậu tốt
-trụ giờ nhược > hậu xấu
`sinh vượng: con cái thịnh vượng, thân thể khoẻ mạnh, thông minh...
`hưu tù, tử tuyệt: con cái hoạ nhiều
`trụ giờ phù trụ ngày: con nhiều có hiếu, hậu vận được nhờ, bình an
`trụ giờ xung trụ ngày: con nhiều bất hiếu, cô độc.


