ĐẶC TÍNH CUẢ THẬP CAN TRONG 4 MÙA
Viết bởi lethanhnhi, 19/01/21 15:31
2176 replies to this topic
#1231
Gửi vào 31/07/2022 - 23:05
CỬA SỐ 3; LƯU NIÊN ĐẠI VẬN
一、大运流年直接应事
1、大运是体现命局中用神,忌神的。大运不与命局“直接”作用,如果命局中的组合在大运中出现可以发生作用关系,否则大运与命局不发生作用关系。旺衰是命局早就决定下来的,命局是相对平衡,不论是旺、弱还是中和都是一种相对平衡,大运是体现命局中组合与喜忌神的。
2、流年与大运和命局的作用关系
A、流年好比断卦的月建、日建一样,它可以同任何字发生作用关系。
B、流年首先也是体现命局中的组合与喜忌神,然后再跟大运作用,大运流年的作用结果直接断吉凶。
下面是岁运命作用关系的几个层次:
A、流年为用,直接应吉,流年为凶,直接应凶。
B、流年为用,大运制流年,好事不成。
大运为用,流年制大运,好事变坏事。
C、流年为忌,大运制流年,坏事变好事,坏不应大凶。
大运为忌,流年制大运,坏事有转机,坏不应大凶。
D、流年为用神,大运生扶流年,吉。
流年为忌神,大运生扶流年,凶。
E、大运为用神,流年生扶大运,吉上加吉。
大运为忌神,流年生扶大运,凶上加凶。
3、命局组合与岁运引发的关系
A、命局中吉的组合在岁运引发,应吉大。
命局中凶的组合在岁运引发,应凶大。
B、命局中没有的(不存在的)用神,在岁运中出现,同样应吉,但不应大吉。
命局中没有的忌神,在岁运中出现,应凶,但不应大凶。
C、命局中生的组合,在岁运中出现,岁运以生论。
命局中泄的组合,在岁运中出现,岁运以泄论。
D、大运用神,流年用神,虽用神到位,但也有作用关系。此处一定要注意,如寅亥都是用神,在命局中存在。
寅运:亥年以亥水用神被泄论,子年以子水生寅木论。
亥运:寅年以亥水生寅木论。
E、大运生流年时,以生论,不以流年泄大运论。
流年生大运时,以大运泄流年论,不以生论。
这是第二层次的岁运看法,虽不是绝对的,但思维上要有这种概念,下面是岁运作用的第三层次。
具体按喜忌有无与命局的组合来用
A、用神运生用神年,以生论吉。
用神年生用神运,以泄论凶。
B、忌神运生忌神年,以生论凶。
忌神年生忌神运,以泄论吉。
C、用神运生忌神年,以凶论。(生泄全凶)不应大凶。
忌神运生用神年,以吉论。(生泄全吉)凶事不成。
D、用神年生忌神运,以凶论。(生泄全凶)
忌神年生用神运,以吉论。(生泄有吉有凶)
如例:辛 壬 甲 丙 运: 辛 庚 己 戊
亥 辰 戌 寅 卯 寅 丑 子
八字身弱用印,庚寅大运的乙亥流年,以常理推此年,寅木用神运,以流年生大运,用神旺应吉。其实不然,应论流年用神到位本来应吉,但被大运寅木泄应凶。此年大喜大悲,事多,好事坏事都有,总体不顺。丙子年,命局中没有子,以子水生寅木论吉。
乾造:辛 癸 癸 癸 运:壬 辛 庚 己
亥 巳 卯 亥 辰 卯 寅 丑
4 14 24 34
75 85 95 05
根据过三关的第一关,可以一眼判定身旺。
庚寅运用神,乙亥忌神凶,但亥水被寅木泄,也就是生寅木,忌神年生用神运应吉,但毕竟是忌神流年,此年应两件事,亥出现冲巳火财不吉,亥水生卯木吉,此年得财,但妻病,本人有病而破财。丙子年,子忌神到位应凶,但不应大凶。
一、大运流年直接应事
1、大运是体现命局中用神,忌神的。大运不与命局“直接”作用,如果命局中的组合在大运中出现可以发生作用关系,否则大运与命局不发生作用关系。旺衰是命局早就决定下来的,命局是相对平衡,不论是旺、弱还是中和都是一种相对平衡,大运是体现命局中组合与喜忌神的。
2、流年与大运和命局的作用关系
A、流年好比断卦的月建、日建一样,它可以同任何字发生作用关系。
B、流年首先也是体现命局中的组合与喜忌神,然后再跟大运作用,大运流年的作用结果直接断吉凶。
下面是岁运命作用关系的几个层次:
A、流年为用,直接应吉,流年为凶,直接应凶。
B、流年为用,大运制流年,好事不成。
大运为用,流年制大运,好事变坏事。
C、流年为忌,大运制流年,坏事变好事,坏不应大凶。
大运为忌,流年制大运,坏事有转机,坏不应大凶。
D、流年为用神,大运生扶流年,吉。
流年为忌神,大运生扶流年,凶。
E、大运为用神,流年生扶大运,吉上加吉。
大运为忌神,流年生扶大运,凶上加凶。
3、命局组合与岁运引发的关系
A、命局中吉的组合在岁运引发,应吉大。
命局中凶的组合在岁运引发,应凶大。
B、命局中没有的(不存在的)用神,在岁运中出现,同样应吉,但不应大吉。
命局中没有的忌神,在岁运中出现,应凶,但不应大凶。
C、命局中生的组合,在岁运中出现,岁运以生论。
命局中泄的组合,在岁运中出现,岁运以泄论。
D、大运用神,流年用神,虽用神到位,但也有作用关系。此处一定要注意,如寅亥都是用神,在命局中存在。
寅运:亥年以亥水用神被泄论,子年以子水生寅木论。
亥运:寅年以亥水生寅木论。
E、大运生流年时,以生论,不以流年泄大运论。
流年生大运时,以大运泄流年论,不以生论。
这是第二层次的岁运看法,虽不是绝对的,但思维上要有这种概念,下面是岁运作用的第三层次。
具体按喜忌有无与命局的组合来用
A、用神运生用神年,以生论吉。
用神年生用神运,以泄论凶。
B、忌神运生忌神年,以生论凶。
忌神年生忌神运,以泄论吉。
C、用神运生忌神年,以凶论。(生泄全凶)不应大凶。
忌神运生用神年,以吉论。(生泄全吉)凶事不成。
D、用神年生忌神运,以凶论。(生泄全凶)
忌神年生用神运,以吉论。(生泄有吉有凶)
如例:辛 壬 甲 丙 运: 辛 庚 己 戊
亥 辰 戌 寅 卯 寅 丑 子
八字身弱用印,庚寅大运的乙亥流年,以常理推此年,寅木用神运,以流年生大运,用神旺应吉。其实不然,应论流年用神到位本来应吉,但被大运寅木泄应凶。此年大喜大悲,事多,好事坏事都有,总体不顺。丙子年,命局中没有子,以子水生寅木论吉。
乾造:辛 癸 癸 癸 运:壬 辛 庚 己
亥 巳 卯 亥 辰 卯 寅 丑
4 14 24 34
75 85 95 05
根据过三关的第一关,可以一眼判定身旺。
庚寅运用神,乙亥忌神凶,但亥水被寅木泄,也就是生寅木,忌神年生用神运应吉,但毕竟是忌神流年,此年应两件事,亥出现冲巳火财不吉,亥水生卯木吉,此年得财,但妻病,本人有病而破财。丙子年,子忌神到位应凶,但不应大凶。
#1232
Gửi vào 31/07/2022 - 23:15
ĐẠI VẬN;
cát hung của mệnh cục là 70% do đại vận quyết định
LƯU NIÊN:
quan hệ của lưu niên , đại vận và mệnh cục
lưu niên được ví như nhật thần , nguyệt kiến trong quẻ dịch, nó có thể tác động vào mọi chỗ
1, đại vận tác động trực tiếp vào mệnh
2.theo cách hiểu của manh phái thì lưu niên tác động vào mệnh, tổ hợp và hỷ kị, sau đó căn cứ đại vận và lưu niên tác động thì dẫn tới cát hung
SAU ĐÂY LÀ MỐI QUAN HỆ CỦA TUẾ- VẬN - MỆNH
1. lưu niên là dụng trực tiếp đoán cát, lưu niên là hung , trực tiếp đoán hung
2. lưu niên là dụng , đại vận chế lưu niên thì tốt hóa ra xấu
đại vận là dụng thần mà lưu niên chế đại vận thì việc tốt hóa ra xấu
cát hung của mệnh cục là 70% do đại vận quyết định
LƯU NIÊN:
quan hệ của lưu niên , đại vận và mệnh cục
lưu niên được ví như nhật thần , nguyệt kiến trong quẻ dịch, nó có thể tác động vào mọi chỗ
1, đại vận tác động trực tiếp vào mệnh
2.theo cách hiểu của manh phái thì lưu niên tác động vào mệnh, tổ hợp và hỷ kị, sau đó căn cứ đại vận và lưu niên tác động thì dẫn tới cát hung
SAU ĐÂY LÀ MỐI QUAN HỆ CỦA TUẾ- VẬN - MỆNH
1. lưu niên là dụng trực tiếp đoán cát, lưu niên là hung , trực tiếp đoán hung
2. lưu niên là dụng , đại vận chế lưu niên thì tốt hóa ra xấu
đại vận là dụng thần mà lưu niên chế đại vận thì việc tốt hóa ra xấu
#1233
Gửi vào 01/08/2022 - 00:02
như bát tự
bính dần / kỷ hợi/ canh thân/ tân tỵ
năm tân tỵ dĩ nhiên là tốt ở chữ tỵ!
nhưng đại vận canh tý, chính chữ tý thủy đã chọc hỏng lưu niên tỵ khiến em trai suýt chết đuối
năm quí tỵ, đại vận tân sửu hình thành bán hợp, vì sao lại hôn nhân không thành?
quí tỵ đã thiên khắc địa xung với trụ tháng , ở đây hợp trong đại vận mà 4 trụ có thiên khắc địa xung phá hỏng
năm ất mùi ý muốn cưới vợ, ất hợp canh
nhưng năm ất mùi trong vận tân sửu thiên khắc địa xung
đại vận đã phá hỏng!
4 trụ = thành phần trong nhà
đại vận= hoàn cảnh xã hội
rõ ràng , sự tác động của thiên khắc địa xung đã đẩy tan các tổ hợp tam hợp!
nhưng đó chỉ là ngoài da, cái SÂU THẲM của nó phải là hỷ kỵ của đại vận !
đại vận còn nằm trong THỦY cục , chưa phải là dụng thần thì làm gì cũng chỉ là hời hợt
đại vận một khi đã nhập vào hỉ thần, lưu niên cũng chỉ trì hoãn trong nhất thời mà thôi
C、流年为忌,大运制流年,坏事变好事,坏不应大凶。
大运为忌,流年制大运,坏事有转机,坏不应大凶
lưu niên là kỵ, đại vận chế lưu niên, xấu hóa ra tốt, xấu cũng chẳng thành đại hung
đại vận là kị, lưu niên chế đại vận, việc xấu có cơ chuyển, xấu cũng chẳng đại hung
CHẾ ở đây là thế nào?
là thiên khắc địa xung, là thiên hợp địa hợp, hình xung hội hợp gọi là chế
sau đó mới quan tâm tới khắc - sinh, sinh khắc tác dụng rất nhỏ!
D、流年为用神,大运生扶流年,吉。
流年为忌神,大运生扶流年,凶。
lưu niên vi dụng thần , đại vận sinh phù lưu niên cát
lưu niên vi kỵ thần, đại vận sinh phù lưu niên hung
E、大运为用神,流年生扶大运,吉上加吉。
大运为忌神,流年生扶大运,凶上加凶。
đại vận là dụng thần, lưu niên sinh phù đại vận , cát lại thêm cát
đại vận vi dụng thần, lưu niên sinh phù đại vận , hung lại thêm hung
3、命局组合与岁运引发的关系
A、命局中吉的组合在岁运引发,应吉大。
命局中凶的组合在岁运引发,应凶大。
3. TỔ HỢP TRONG MỆNH CỤC VÀ TUẾ VẬN DẪN PHÁT QUAN HỆ RA SAO?
a. mệnh cục có tổ hợp cát, mà tuế + đại vận dẫn ra thì đại cát
mệnh cục có tổ hợp hung mà tuế + đại vận dẫn ra thì đại hung
B、命局中没有的(不存在的)用神,在岁运中出现,同样应吉,但不应大吉。
命局中没有的忌神,在岁运中出现,应凶,但不应大凶
trong mệnh ko có dụng thần, mà tuế vận gặp thì tốt, mà không phải đại cát
mệnh ko có kị thần, mà tuế vận có thì hung, mà chẳng phải đại hung
D、大运用神,流年用神,虽用神到位,但也有作用关系。此处一定要注意,如寅亥都是用神,在命局中存在。
寅运:亥年以亥水用神被泄论,子年以子水生寅木论。
亥运:寅年以亥水生寅木论。
đại vận dụng thần, lưu niên DT, tuy DT đáo vị, nhưng cũng có tác động quan lại...ví như Dần Hợi đều là dụng thần
Dần vận: hợi lưu niên luận là dụng thần bị tiết khí, còn năm tí lấy tí sinh dần mà luận
hợi vận: dần niên luận là hợi sanh dần mộc
E、大运生流年时,以生论,不以流年泄大运论。
流年生大运时,以大运泄流年论,不以生论。
这是第二层次的岁运看法,虽不是绝对的,但思维上要有这种概念,下面是岁运作用的第三层次。
具体按喜忌有无与命局的组合来用
đại vận sinh lưu niên , luận là sinh, không luận là lưu niên tiết khí đại vận
lưu niên sinh đại vận, lấy đại vận tiết khí lưu niên mà luận, ko luận là sinh
sau đó mới bàn tới hỷ kị!
A、用神运生用神年,以生论吉。
用神年生用神运,以泄论凶。
B、忌神运生忌神年,以生论凶。
忌神年生忌神运,以泄论吉。
C、用神运生忌神年,以凶论。(生泄全凶)不应大凶。
忌神运生用神年,以吉论。(生泄全吉)凶事不成。
D、用神年生忌神运,以凶论。(生泄全凶)
忌神年生用神运,以吉论。(生泄有吉有凶)
a. dụng thần vận sinh dụng thần niên, là cát
dụng thần niên sinh dụng thần vận, là hung
đây là trường hợp ví như hợi và dần cùng là dụng!
b. kỵ thần vận sinh kị thần niên là hung
kỵ thần niên sinh kỵ thần vận là cát
c. dụng thàn vận sinh kỵ thần niên là hung, ko đến nỗi đại hung
kỵ thần vận sinh dụng thần niên, là cát luận
d. dụng thần niên sinh kỵ thần vận là hung
kỵ thần niên sinh dụng thần vận , là cát luận
xem tới tầng này, có lúc gặp kị thần lại là cát
có lúc gặp dụng thần lại thành hung!
cát hung đã biến chuyển ! không còn bị chết cứng nữa
ví dụ
如例:辛 壬 甲 丙 运: 辛 庚 己 戊
亥 辰 戌 寅 卯 寅 丑 子
八字身弱用印,庚寅大运的乙亥流年,以常理推此年,寅木用神运,以流年生大运,用神旺应吉。其实不然,应论流年用神到位本来应吉,但被大运寅木泄应凶。此年大喜大悲,事多,好事坏事都有,总体不顺。丙子年,命局中没有子,以子水生寅木论吉。
tân hợi/ nhâm thìn/ giáp tuất/ bính dần
vận: tân mão--canh dần---kỷ sửu---mậu tí
bát tự thân nhược dùng ấn, canh dần đại vận gặp năm ất hợi
theo thường lý, dần là dụng, gặp hợi lưu niên sinh thì đại cát, nhưng lại không cát
sang năm bính tí lại cát
sao lạ vậy?
đơn giản là do lưu niên thiên đị hợp đại vận, cái hợp nó buộc cứng ngắc khiến cho dại vận lẫn lưu niên không còn sức sinh phù nữa..gọi là tham hợp vong sinh, tham hợp vong khắc
còn theo thường lý thì địa chi tí sinh dần không có hợp buộc là tốt !
chả có gì phải bàn!
bính dần / kỷ hợi/ canh thân/ tân tỵ
năm tân tỵ dĩ nhiên là tốt ở chữ tỵ!
nhưng đại vận canh tý, chính chữ tý thủy đã chọc hỏng lưu niên tỵ khiến em trai suýt chết đuối
năm quí tỵ, đại vận tân sửu hình thành bán hợp, vì sao lại hôn nhân không thành?
quí tỵ đã thiên khắc địa xung với trụ tháng , ở đây hợp trong đại vận mà 4 trụ có thiên khắc địa xung phá hỏng
năm ất mùi ý muốn cưới vợ, ất hợp canh
nhưng năm ất mùi trong vận tân sửu thiên khắc địa xung
đại vận đã phá hỏng!
4 trụ = thành phần trong nhà
đại vận= hoàn cảnh xã hội
rõ ràng , sự tác động của thiên khắc địa xung đã đẩy tan các tổ hợp tam hợp!
nhưng đó chỉ là ngoài da, cái SÂU THẲM của nó phải là hỷ kỵ của đại vận !
đại vận còn nằm trong THỦY cục , chưa phải là dụng thần thì làm gì cũng chỉ là hời hợt
đại vận một khi đã nhập vào hỉ thần, lưu niên cũng chỉ trì hoãn trong nhất thời mà thôi
C、流年为忌,大运制流年,坏事变好事,坏不应大凶。
大运为忌,流年制大运,坏事有转机,坏不应大凶
lưu niên là kỵ, đại vận chế lưu niên, xấu hóa ra tốt, xấu cũng chẳng thành đại hung
đại vận là kị, lưu niên chế đại vận, việc xấu có cơ chuyển, xấu cũng chẳng đại hung
CHẾ ở đây là thế nào?
là thiên khắc địa xung, là thiên hợp địa hợp, hình xung hội hợp gọi là chế
sau đó mới quan tâm tới khắc - sinh, sinh khắc tác dụng rất nhỏ!
D、流年为用神,大运生扶流年,吉。
流年为忌神,大运生扶流年,凶。
lưu niên vi dụng thần , đại vận sinh phù lưu niên cát
lưu niên vi kỵ thần, đại vận sinh phù lưu niên hung
E、大运为用神,流年生扶大运,吉上加吉。
大运为忌神,流年生扶大运,凶上加凶。
đại vận là dụng thần, lưu niên sinh phù đại vận , cát lại thêm cát
đại vận vi dụng thần, lưu niên sinh phù đại vận , hung lại thêm hung
3、命局组合与岁运引发的关系
A、命局中吉的组合在岁运引发,应吉大。
命局中凶的组合在岁运引发,应凶大。
3. TỔ HỢP TRONG MỆNH CỤC VÀ TUẾ VẬN DẪN PHÁT QUAN HỆ RA SAO?
a. mệnh cục có tổ hợp cát, mà tuế + đại vận dẫn ra thì đại cát
mệnh cục có tổ hợp hung mà tuế + đại vận dẫn ra thì đại hung
B、命局中没有的(不存在的)用神,在岁运中出现,同样应吉,但不应大吉。
命局中没有的忌神,在岁运中出现,应凶,但不应大凶
trong mệnh ko có dụng thần, mà tuế vận gặp thì tốt, mà không phải đại cát
mệnh ko có kị thần, mà tuế vận có thì hung, mà chẳng phải đại hung
D、大运用神,流年用神,虽用神到位,但也有作用关系。此处一定要注意,如寅亥都是用神,在命局中存在。
寅运:亥年以亥水用神被泄论,子年以子水生寅木论。
亥运:寅年以亥水生寅木论。
đại vận dụng thần, lưu niên DT, tuy DT đáo vị, nhưng cũng có tác động quan lại...ví như Dần Hợi đều là dụng thần
Dần vận: hợi lưu niên luận là dụng thần bị tiết khí, còn năm tí lấy tí sinh dần mà luận
hợi vận: dần niên luận là hợi sanh dần mộc
E、大运生流年时,以生论,不以流年泄大运论。
流年生大运时,以大运泄流年论,不以生论。
这是第二层次的岁运看法,虽不是绝对的,但思维上要有这种概念,下面是岁运作用的第三层次。
具体按喜忌有无与命局的组合来用
đại vận sinh lưu niên , luận là sinh, không luận là lưu niên tiết khí đại vận
lưu niên sinh đại vận, lấy đại vận tiết khí lưu niên mà luận, ko luận là sinh
sau đó mới bàn tới hỷ kị!
A、用神运生用神年,以生论吉。
用神年生用神运,以泄论凶。
B、忌神运生忌神年,以生论凶。
忌神年生忌神运,以泄论吉。
C、用神运生忌神年,以凶论。(生泄全凶)不应大凶。
忌神运生用神年,以吉论。(生泄全吉)凶事不成。
D、用神年生忌神运,以凶论。(生泄全凶)
忌神年生用神运,以吉论。(生泄有吉有凶)
a. dụng thần vận sinh dụng thần niên, là cát
dụng thần niên sinh dụng thần vận, là hung
đây là trường hợp ví như hợi và dần cùng là dụng!
b. kỵ thần vận sinh kị thần niên là hung
kỵ thần niên sinh kỵ thần vận là cát
c. dụng thàn vận sinh kỵ thần niên là hung, ko đến nỗi đại hung
kỵ thần vận sinh dụng thần niên, là cát luận
d. dụng thần niên sinh kỵ thần vận là hung
kỵ thần niên sinh dụng thần vận , là cát luận
xem tới tầng này, có lúc gặp kị thần lại là cát
có lúc gặp dụng thần lại thành hung!
cát hung đã biến chuyển ! không còn bị chết cứng nữa
ví dụ
如例:辛 壬 甲 丙 运: 辛 庚 己 戊
亥 辰 戌 寅 卯 寅 丑 子
八字身弱用印,庚寅大运的乙亥流年,以常理推此年,寅木用神运,以流年生大运,用神旺应吉。其实不然,应论流年用神到位本来应吉,但被大运寅木泄应凶。此年大喜大悲,事多,好事坏事都有,总体不顺。丙子年,命局中没有子,以子水生寅木论吉。
tân hợi/ nhâm thìn/ giáp tuất/ bính dần
vận: tân mão--canh dần---kỷ sửu---mậu tí
bát tự thân nhược dùng ấn, canh dần đại vận gặp năm ất hợi
theo thường lý, dần là dụng, gặp hợi lưu niên sinh thì đại cát, nhưng lại không cát
sang năm bính tí lại cát
sao lạ vậy?
đơn giản là do lưu niên thiên đị hợp đại vận, cái hợp nó buộc cứng ngắc khiến cho dại vận lẫn lưu niên không còn sức sinh phù nữa..gọi là tham hợp vong sinh, tham hợp vong khắc
còn theo thường lý thì địa chi tí sinh dần không có hợp buộc là tốt !
chả có gì phải bàn!
Sửa bởi lethanhnhi: 31/07/2022 - 23:54
#1234
Gửi vào 01/08/2022 - 05:26
Quan tinh là dụng thần thì bạn cần có sếp, sếp quyết định sự thành công
#1235
Gửi vào 01/08/2022 - 08:23
chỉ rút ra được 1 điều là chú ý hết sức khi đại vận, mệnh, lưu niên xảy ra hình xung hại hợp
thì 1 tính chất nào đó tốt có thể hoàn toàn thay đổi
đặc biệt song xung, song hợp và 3 đánh 1
蜈蚣百足,行不及蛇。
雄鸡两翼,飞不过鸦。
马有千里之程,无骑不能以自往。
人有冲天之志,非运不能以自通
1 、断旺衰:
判断旺衰,一定要深刻理解十天干、十二地支特性与相互之间的作用关系。其间变化并不复杂,不外乎生克耗泄、冲刑合绊几种作用关系。海义机缘巧合经民间高人指点,把多年来学易心得整理成的《命理过三关》的第一关“旺衰格局关”可以一眼判定旺衰。我们都知道,民间盲人预测不像我们明眼人搞预测那么麻烦,只要排好四柱,盲人很快就会说出,此命为官或此命有牢狱之灾、此命二婚、或此命克父母等信息。在没有参考大运的时候往往就直接说你龙年不好、猴年有灾,或者逢四的年份不好等等信息,做到铁口直断。其实,盲人所说的年份是在看地支所发挥的作用,逢四和逢七的年份不好是从天干看出来的,地支直接看到什么属相年,而天干在流年是不变化的,十天干正合流年的十进制,比如壬水就是逢二的年份,92壬申、02壬午等,只要是逢2的流年就是壬水。有人说,盲人死记硬背120种格局,什么见什么就是怎么回事。其实不然,片面的理解什么见什么是错误的,其实是“组合”决定的。格局也没有那么多,根据海义所学的和总结的命理格局只有32种,其中16种主要格局就够我们用的。.但所有的绝招或者是铁口直断的绝学,都要在正确判断日元旺衰和用神、忌神作用关系后来应用,所以,学好命理,首先,要过旺衰关。否则,告诉你怎么看出来的也没有用,告诉你一个,你只能会看一个命,不可能学会看所有的命。(详见海义编著的《命理过三关》巾箱本)。下面以实例说明如何判断旺衰:
例:乾 戊 辛 丙 戊 壬癸甲乙丙
子 酉 申 戌 运:戌亥子丑寅
1020304050
这个八字比较容易看,旺衰一秒钟就可以搞定。只要懂一点命理的都可以看出来八字弱极而从。
2、定格局,抓用神。
这个八字日主干支印比皆无,弱极而从,到底是从儿呢?还是从财或从官呢?局中食财官,财星最旺,但财又生官,喜其食神戌与七杀子水遥隔,妙在间隔以财来通关。财起了最直接最好的作用,又在坐下直接耗泄有力故此造从弱格,弱极而从的八字,食伤、财、官杀都是用神印比为忌神。
3、原局信息分析
下面,我们来提取此造的命局信息,并逐一讲解:
1、文凭
从弱格忌印星,局中无印,印上应吉,印代表人的名气、文凭,又得戊土食神贴身而泄,戊土坐戌土有力,越旺越吉,在食伤上应吉,食伤代表人的头脑、思想、手段、欲望,更主要的是秀气,合参可知此命文才出众,有学识,有文凭。(验:大专毕业)
2、财富
从弱格得食伤生财,财越旺越富,本身财星临月令,又得戌土生助,三会成一方之局可知此命富极!(验:当地首富)
3、官贵
从弱格官星也是用神,此命有工作,且工作不错。惜其喜官官星不透可为内部官,但官位不高,官泄财为当官花钱。(验:大专毕业后从军,在部队后勤任职)
4、婚姻
从弱格夫妻宫坐下财星,财星旺而不受制,婚姻美满幸福,从财格财星旺,妻能力强,坐下财星得戌土印星来生,申财不逢泄,妻文化高,名气也大,工作好。(验:妻为中学校长。)
5、父母
年干戌土为用神,生辛金吉,父亲能干,但父亲出身不高,不富,母为家庭主妇,无工作,财运也不好,父母关系不好,(验)
6、子女
时柱食神发挥好的作用,头胎生男孩,子女聪明,与父母关系好。
7、兄弟
月柱兄弟宫辛金为用神,得戌土生,兄弟富,子水泄酉金,兄弟婚姻不顺。(验:一兄弟离婚。)
8、风水
命主出生时前方地势开阔,近处有河流,房前方低、后方地势高,西方开阔,西北也有河或池塘,东方高或有较高大的树林,东邻比较有名气或为老师、技术人员,西邻富,北邻贫困有官灾之人。(均验)
9、大运
初运戌土为用神,自命主出生后,父母运势好转,命主早年无大凶险,逢寅卯年不顺,15岁或16岁时有不顺之事发生。亥子运官星为用神,利于工作事业,但不利财运,婚姻较晚,不是26岁丑年就是29辰年(实辰年)巳运乙丑运财运最好,可发财,逢寅卯年未年不利,寅运不利工作,财运有起伏。(实98年末提升欲转业回家,99年己卯年卯制戌冲酉财耗官星不吉,99年回家。)
10、近流年细断:丙寅运庚辰年土生财得财有好事但冲戌子女耗财或不顺。(验:子结婚耗财)
丙寅运辛巳年辛金用神被丙火合绊,外环境财运不佳,巳火泄寅木生戌土,此年有兄弟朋友提供信息,初看为好事,结果巳火兄弟虽生戌土,然而亦克申酉金财星,应财上凶,破财但不大。(验)
02年壬午年壬水克丙火应吉,得当官的相助,但结果破财。
03年癸未年…………
以上是笔者对一个命局信息的提取,读者可参照以上方法灵活应用,由于篇幅所限,不赘诉。如有不明之处请参看《命理过三关》。要成功的预测好一个命例,如能运用正确理论体系,按程序依次分析,是很容易做到的,上例供学习参考。
二、论财运的看法
今天,我们研究财运的看法,原局看贫富看财星。岁运看财运,也离不开财星,但财星不是唯一的论法,岁运看财星只是一般论法,待我们深入研究命理以后,可以灵活运用,没有财星的八字,岁运完全可以不看财星,只要用五行相对平衡论来推算就可以知道了,随着我们课程的深入,同学们自会明白,不外乎两句话:财在命局中发挥好作用,富;财在命局中发挥坏作用,贫。
关于财运和富命的看法是有区别的,实践证明:命局决定是富命,岁运命达到平衡就可以发财,岁运可以不看财星,富命的看法是围绕财星来看的,也就是原局的富命看法,如《滴天髓》云:“何知其人富?财气通门户”。这个通门户是指什么呢?什么是门户呢?我们首先看一下原注的意思,原注:
财旺身旺,官星为用,忌印而才能破印,喜印而才能生官,伤官重而财神流通,财重而伤官有限,无财而暗成财局,财露而伤亦露者,此皆才气通门户,所以富也。夫论才与论妻之法可相通也,然有妻贤而财薄者,亦有财富,有妻伤者,看刑冲会合,但财神清而身旺者,妻美,财神浊而身旺者家富。
由以上的看法,我们可以得出以下结论:看财富是围绕财星来看的,命局不论有没有财星都要围绕财星去看,即使八字无财的人,看财所起的作用,忌财无财富,用财无财贫。
1、身旺命局中见财,财逢生大富,财弱得食伤生,富且久。
2、身旺忌印,得才来破印,富,多发横财、财运有起伏。
3、身旺官杀弱得财扶,贵且富。
4、身弱用印,财不破印,富。
5、反之为贫。
此等种种,都是围绕财星来看的,有些八字没有财星,也是有财可求的,如:
1 身弱喜印生,而财藏而不透。
2 身弱忌财而财星不见,或组合有情。
断富命的方法都是围绕财来看,至于发财之年,只要五行相对平衡就可以发财,流年得平衡发财,大平衡发大财,发财的命例很多,同学们可以自己验证,自己亲自体验一下,运用以上方法推断,基本上十断九验,只要你仔细分析,别错过每一个干支,进行平衡,一定会找出发财年份的。
例:细解财运例:
乾造:丁壬丙丁
未寅午酉 运:辛庚己戊
丑子亥戌
丙火生寅月,自坐午火,丙丁火透,八字身旺。
1:身旺壬水为用,姐妹中有名气之人。丁壬合绊对自己没有帮助。
2:身旺喜财见财,富。
3:夫妻宫午火忌神,婚姻不顺,但妻子能干。
4:时柱酉金为用,子女亦富,但财运有起伏。
此造自92——94年搞食品厂生意,发财30余万,妻子能干,整座食品厂全是妻子打理,本人整天开车玩,头胎是男孩,聪明灵秀。
2001年秋,一中年妇女求测婚姻,为其简批命例。
坤造:丙辛辛庚
午卯卯寅 运:庚己戊
寅丑子
1:此造婚姻不顺。
2:有丈夫被夺之象。
3:头胎为女儿,女儿多动执拗。
4:兄弟姐妹多,其中有伤残之人。
5:97年不顺,2000年进财,2001年不顺。
断完以上五条,马上得到反馈,条条准验。丈夫工作好,人又潇洒,身边总有女人围绕,97年离婚,我现在领着女儿过,2000年结识一男友,相处了七个月(实同居)后,又分手,当时给我两万元,分手时拿回五千元,你看能否有麻烦?
笔者问其兄弟姐妹如何?马上回答其弟智残,小脑萎缩,条条准确无误,其实看这些东西很简单,只要掌握好本部理论体系,是很容易断出来的,下面逐条分析:
解:此造婚姻不顺
首先命局分析,辛金生卯月弱,支中无根,支又耗比劫之气,八字从弱论命,从弱喜官制,财星耗,食伤泄,取年上官星为用神,官星为用,官代表丈夫旺而逢生,丈夫有能力,工作好,有些桃花,长相好,风流倜傥,唯美中不足,被辛金所合,辛金是日主的比劫(姐妹)与官星合,官星其情不向日主,必夫妻关系不好,丈夫看不上她。
八字喜用食伤泄,但局中不见食伤,子女宫庚金被寅木所耗,没有起到好的作用头胎必生女,且性执拗。
以上断解都是从原局中抓出来的象,不用看大运流年就可以断出,岁运的吉凶只是引发命局的伏笔而已,也就是原局吉凶信息在岁运时间段上的体现。
三、论官运的诀窍
接下来,我们来研究一个人的官运,也就是富贵之命的命理原因。官杀透出来的,或地支中藏的官杀,这些都很好理解,但是,八字中没有官杀的就不贵吗?如一些从格之命和专旺之命也是有富贵可求的,若从的真的话,贵气还很大,我们今天学习的
我们今天学习的官贵看法也是看官杀,不但看透出来的,更看地支中藏的,甚至还要看八字中一点也没有的。
我们都知道,官杀为用神的人十有九贵,这只是粗浅的断法。今天,我要传授给大家的是深层次的看法,就是官杀为忌神也可出大贵之人,但这样的人多为官不久,易有官灾,为什么官杀为忌神还富贵呢?官杀攻身该有牢狱之灾呀?如果,同学们有这样的思维是很好的,要勇于提出疑点,问题,你在提出疑点的同时,证明你已经用心去分析命局了,能看出问题是很好的,可以告诉大家,当你的问题突破的同时,会有高层次的获知。我们先把官杀为忌神放一放,先把《弘易堂》论官贵的口诀看一下,口诀是我自编的。
官杀为用多为贵
为忌受制亦为贵
官杀混杂不要紧
只要喜制也为贵
官杀为忌支中藏
天干不透官可当
岁运一旦透出来
官途不顺有诉伤
官杀为忌全不见
组合配置格局清
命好再待运气顺
官运亨通不用算
《滴天髓》讲:“何知其人贵,官星有理会”。这个“有理会”困扰了我们几百年也得不到突破,所有命理古籍都是看官杀,来取人之贵贱,我们感到很不全面,有很多为官为贵的八字,没有解释到位。
如此造:丁 甲 甲 丁
卯 辰 辰 卯
这个八字原局一点官杀也没有,怎么看呢?我们先分析命理:根据《命理过三关》取用神的原则,甲木生春三月财旺,通根年时之卯根,天干不得导引此命身弱。身弱忌官,局中无官此命为官。行运一路东方木运和北方水运,用神大运,应吉。
此例是古时县令的八字,相当于现在的县长或市长、市委书记。
这个“有理会”,我们是否把他理解为官星必须得看:
在需要的时候,它能透出来为我所用;不需要的时候,它能藏起来或不见,也就是说,官杀在命局起到好的作用就是贵气象征,而叫做“有理会”,“有理会”也就是围绕官杀看贵气。
根据以上的原则,我们可以得出很多条官星有理会的组合:
(只要官星在命局中起到好的作用就有贵气
1、身旺官杀为用而旺者,大贵。
2、身旺官杀弱得财生者,大贵且富。
3、身旺食伤泄秀而不见官杀者。
4、忌官杀而官杀藏而不见者。
5、忌官杀但官杀得制者。
6、身弱官印相生者。
7、身旺喜官杀,有食伤,但遥隔使之组合有情或有财通关者。
富贵引证:
一、身弱忌官官星无根
壬 己 丙 甲
戌 酉 午 午
此造丙火生秋月不当令,日主以弱论,忌官来制,妙在七杀不制身,贵为侍郎。
二、从强财官为忌神弱而受制
丙 庚 丙 癸
午 寅 午 巳
不用分析,丙火旺极从强,忌财、财星受制,忌官官星无根而贵。
三、忌官而官来生印
丁 己 甲 戊
巳 酉 子 戌
甲木自坐印地,相对财旺,忌官而官星藏而生印,贵为进士,后进入甲乙起步,扎根运升为武昌巡警道。
thì 1 tính chất nào đó tốt có thể hoàn toàn thay đổi
đặc biệt song xung, song hợp và 3 đánh 1
蜈蚣百足,行不及蛇。
雄鸡两翼,飞不过鸦。
马有千里之程,无骑不能以自往。
人有冲天之志,非运不能以自通
1 、断旺衰:
判断旺衰,一定要深刻理解十天干、十二地支特性与相互之间的作用关系。其间变化并不复杂,不外乎生克耗泄、冲刑合绊几种作用关系。海义机缘巧合经民间高人指点,把多年来学易心得整理成的《命理过三关》的第一关“旺衰格局关”可以一眼判定旺衰。我们都知道,民间盲人预测不像我们明眼人搞预测那么麻烦,只要排好四柱,盲人很快就会说出,此命为官或此命有牢狱之灾、此命二婚、或此命克父母等信息。在没有参考大运的时候往往就直接说你龙年不好、猴年有灾,或者逢四的年份不好等等信息,做到铁口直断。其实,盲人所说的年份是在看地支所发挥的作用,逢四和逢七的年份不好是从天干看出来的,地支直接看到什么属相年,而天干在流年是不变化的,十天干正合流年的十进制,比如壬水就是逢二的年份,92壬申、02壬午等,只要是逢2的流年就是壬水。有人说,盲人死记硬背120种格局,什么见什么就是怎么回事。其实不然,片面的理解什么见什么是错误的,其实是“组合”决定的。格局也没有那么多,根据海义所学的和总结的命理格局只有32种,其中16种主要格局就够我们用的。.但所有的绝招或者是铁口直断的绝学,都要在正确判断日元旺衰和用神、忌神作用关系后来应用,所以,学好命理,首先,要过旺衰关。否则,告诉你怎么看出来的也没有用,告诉你一个,你只能会看一个命,不可能学会看所有的命。(详见海义编著的《命理过三关》巾箱本)。下面以实例说明如何判断旺衰:
例:乾 戊 辛 丙 戊 壬癸甲乙丙
子 酉 申 戌 运:戌亥子丑寅
1020304050
这个八字比较容易看,旺衰一秒钟就可以搞定。只要懂一点命理的都可以看出来八字弱极而从。
2、定格局,抓用神。
这个八字日主干支印比皆无,弱极而从,到底是从儿呢?还是从财或从官呢?局中食财官,财星最旺,但财又生官,喜其食神戌与七杀子水遥隔,妙在间隔以财来通关。财起了最直接最好的作用,又在坐下直接耗泄有力故此造从弱格,弱极而从的八字,食伤、财、官杀都是用神印比为忌神。
3、原局信息分析
下面,我们来提取此造的命局信息,并逐一讲解:
1、文凭
从弱格忌印星,局中无印,印上应吉,印代表人的名气、文凭,又得戊土食神贴身而泄,戊土坐戌土有力,越旺越吉,在食伤上应吉,食伤代表人的头脑、思想、手段、欲望,更主要的是秀气,合参可知此命文才出众,有学识,有文凭。(验:大专毕业)
2、财富
从弱格得食伤生财,财越旺越富,本身财星临月令,又得戌土生助,三会成一方之局可知此命富极!(验:当地首富)
3、官贵
从弱格官星也是用神,此命有工作,且工作不错。惜其喜官官星不透可为内部官,但官位不高,官泄财为当官花钱。(验:大专毕业后从军,在部队后勤任职)
4、婚姻
从弱格夫妻宫坐下财星,财星旺而不受制,婚姻美满幸福,从财格财星旺,妻能力强,坐下财星得戌土印星来生,申财不逢泄,妻文化高,名气也大,工作好。(验:妻为中学校长。)
5、父母
年干戌土为用神,生辛金吉,父亲能干,但父亲出身不高,不富,母为家庭主妇,无工作,财运也不好,父母关系不好,(验)
6、子女
时柱食神发挥好的作用,头胎生男孩,子女聪明,与父母关系好。
7、兄弟
月柱兄弟宫辛金为用神,得戌土生,兄弟富,子水泄酉金,兄弟婚姻不顺。(验:一兄弟离婚。)
8、风水
命主出生时前方地势开阔,近处有河流,房前方低、后方地势高,西方开阔,西北也有河或池塘,东方高或有较高大的树林,东邻比较有名气或为老师、技术人员,西邻富,北邻贫困有官灾之人。(均验)
9、大运
初运戌土为用神,自命主出生后,父母运势好转,命主早年无大凶险,逢寅卯年不顺,15岁或16岁时有不顺之事发生。亥子运官星为用神,利于工作事业,但不利财运,婚姻较晚,不是26岁丑年就是29辰年(实辰年)巳运乙丑运财运最好,可发财,逢寅卯年未年不利,寅运不利工作,财运有起伏。(实98年末提升欲转业回家,99年己卯年卯制戌冲酉财耗官星不吉,99年回家。)
10、近流年细断:丙寅运庚辰年土生财得财有好事但冲戌子女耗财或不顺。(验:子结婚耗财)
丙寅运辛巳年辛金用神被丙火合绊,外环境财运不佳,巳火泄寅木生戌土,此年有兄弟朋友提供信息,初看为好事,结果巳火兄弟虽生戌土,然而亦克申酉金财星,应财上凶,破财但不大。(验)
02年壬午年壬水克丙火应吉,得当官的相助,但结果破财。
03年癸未年…………
以上是笔者对一个命局信息的提取,读者可参照以上方法灵活应用,由于篇幅所限,不赘诉。如有不明之处请参看《命理过三关》。要成功的预测好一个命例,如能运用正确理论体系,按程序依次分析,是很容易做到的,上例供学习参考。
二、论财运的看法
今天,我们研究财运的看法,原局看贫富看财星。岁运看财运,也离不开财星,但财星不是唯一的论法,岁运看财星只是一般论法,待我们深入研究命理以后,可以灵活运用,没有财星的八字,岁运完全可以不看财星,只要用五行相对平衡论来推算就可以知道了,随着我们课程的深入,同学们自会明白,不外乎两句话:财在命局中发挥好作用,富;财在命局中发挥坏作用,贫。
关于财运和富命的看法是有区别的,实践证明:命局决定是富命,岁运命达到平衡就可以发财,岁运可以不看财星,富命的看法是围绕财星来看的,也就是原局的富命看法,如《滴天髓》云:“何知其人富?财气通门户”。这个通门户是指什么呢?什么是门户呢?我们首先看一下原注的意思,原注:
财旺身旺,官星为用,忌印而才能破印,喜印而才能生官,伤官重而财神流通,财重而伤官有限,无财而暗成财局,财露而伤亦露者,此皆才气通门户,所以富也。夫论才与论妻之法可相通也,然有妻贤而财薄者,亦有财富,有妻伤者,看刑冲会合,但财神清而身旺者,妻美,财神浊而身旺者家富。
由以上的看法,我们可以得出以下结论:看财富是围绕财星来看的,命局不论有没有财星都要围绕财星去看,即使八字无财的人,看财所起的作用,忌财无财富,用财无财贫。
1、身旺命局中见财,财逢生大富,财弱得食伤生,富且久。
2、身旺忌印,得才来破印,富,多发横财、财运有起伏。
3、身旺官杀弱得财扶,贵且富。
4、身弱用印,财不破印,富。
5、反之为贫。
此等种种,都是围绕财星来看的,有些八字没有财星,也是有财可求的,如:
1 身弱喜印生,而财藏而不透。
2 身弱忌财而财星不见,或组合有情。
断富命的方法都是围绕财来看,至于发财之年,只要五行相对平衡就可以发财,流年得平衡发财,大平衡发大财,发财的命例很多,同学们可以自己验证,自己亲自体验一下,运用以上方法推断,基本上十断九验,只要你仔细分析,别错过每一个干支,进行平衡,一定会找出发财年份的。
例:细解财运例:
乾造:丁壬丙丁
未寅午酉 运:辛庚己戊
丑子亥戌
丙火生寅月,自坐午火,丙丁火透,八字身旺。
1:身旺壬水为用,姐妹中有名气之人。丁壬合绊对自己没有帮助。
2:身旺喜财见财,富。
3:夫妻宫午火忌神,婚姻不顺,但妻子能干。
4:时柱酉金为用,子女亦富,但财运有起伏。
此造自92——94年搞食品厂生意,发财30余万,妻子能干,整座食品厂全是妻子打理,本人整天开车玩,头胎是男孩,聪明灵秀。
2001年秋,一中年妇女求测婚姻,为其简批命例。
坤造:丙辛辛庚
午卯卯寅 运:庚己戊
寅丑子
1:此造婚姻不顺。
2:有丈夫被夺之象。
3:头胎为女儿,女儿多动执拗。
4:兄弟姐妹多,其中有伤残之人。
5:97年不顺,2000年进财,2001年不顺。
断完以上五条,马上得到反馈,条条准验。丈夫工作好,人又潇洒,身边总有女人围绕,97年离婚,我现在领着女儿过,2000年结识一男友,相处了七个月(实同居)后,又分手,当时给我两万元,分手时拿回五千元,你看能否有麻烦?
笔者问其兄弟姐妹如何?马上回答其弟智残,小脑萎缩,条条准确无误,其实看这些东西很简单,只要掌握好本部理论体系,是很容易断出来的,下面逐条分析:
解:此造婚姻不顺
首先命局分析,辛金生卯月弱,支中无根,支又耗比劫之气,八字从弱论命,从弱喜官制,财星耗,食伤泄,取年上官星为用神,官星为用,官代表丈夫旺而逢生,丈夫有能力,工作好,有些桃花,长相好,风流倜傥,唯美中不足,被辛金所合,辛金是日主的比劫(姐妹)与官星合,官星其情不向日主,必夫妻关系不好,丈夫看不上她。
八字喜用食伤泄,但局中不见食伤,子女宫庚金被寅木所耗,没有起到好的作用头胎必生女,且性执拗。
以上断解都是从原局中抓出来的象,不用看大运流年就可以断出,岁运的吉凶只是引发命局的伏笔而已,也就是原局吉凶信息在岁运时间段上的体现。
三、论官运的诀窍
接下来,我们来研究一个人的官运,也就是富贵之命的命理原因。官杀透出来的,或地支中藏的官杀,这些都很好理解,但是,八字中没有官杀的就不贵吗?如一些从格之命和专旺之命也是有富贵可求的,若从的真的话,贵气还很大,我们今天学习的
我们今天学习的官贵看法也是看官杀,不但看透出来的,更看地支中藏的,甚至还要看八字中一点也没有的。
我们都知道,官杀为用神的人十有九贵,这只是粗浅的断法。今天,我要传授给大家的是深层次的看法,就是官杀为忌神也可出大贵之人,但这样的人多为官不久,易有官灾,为什么官杀为忌神还富贵呢?官杀攻身该有牢狱之灾呀?如果,同学们有这样的思维是很好的,要勇于提出疑点,问题,你在提出疑点的同时,证明你已经用心去分析命局了,能看出问题是很好的,可以告诉大家,当你的问题突破的同时,会有高层次的获知。我们先把官杀为忌神放一放,先把《弘易堂》论官贵的口诀看一下,口诀是我自编的。
官杀为用多为贵
为忌受制亦为贵
官杀混杂不要紧
只要喜制也为贵
官杀为忌支中藏
天干不透官可当
岁运一旦透出来
官途不顺有诉伤
官杀为忌全不见
组合配置格局清
命好再待运气顺
官运亨通不用算
《滴天髓》讲:“何知其人贵,官星有理会”。这个“有理会”困扰了我们几百年也得不到突破,所有命理古籍都是看官杀,来取人之贵贱,我们感到很不全面,有很多为官为贵的八字,没有解释到位。
如此造:丁 甲 甲 丁
卯 辰 辰 卯
这个八字原局一点官杀也没有,怎么看呢?我们先分析命理:根据《命理过三关》取用神的原则,甲木生春三月财旺,通根年时之卯根,天干不得导引此命身弱。身弱忌官,局中无官此命为官。行运一路东方木运和北方水运,用神大运,应吉。
此例是古时县令的八字,相当于现在的县长或市长、市委书记。
这个“有理会”,我们是否把他理解为官星必须得看:
在需要的时候,它能透出来为我所用;不需要的时候,它能藏起来或不见,也就是说,官杀在命局起到好的作用就是贵气象征,而叫做“有理会”,“有理会”也就是围绕官杀看贵气。
根据以上的原则,我们可以得出很多条官星有理会的组合:
(只要官星在命局中起到好的作用就有贵气
1、身旺官杀为用而旺者,大贵。
2、身旺官杀弱得财生者,大贵且富。
3、身旺食伤泄秀而不见官杀者。
4、忌官杀而官杀藏而不见者。
5、忌官杀但官杀得制者。
6、身弱官印相生者。
7、身旺喜官杀,有食伤,但遥隔使之组合有情或有财通关者。
富贵引证:
一、身弱忌官官星无根
壬 己 丙 甲
戌 酉 午 午
此造丙火生秋月不当令,日主以弱论,忌官来制,妙在七杀不制身,贵为侍郎。
二、从强财官为忌神弱而受制
丙 庚 丙 癸
午 寅 午 巳
不用分析,丙火旺极从强,忌财、财星受制,忌官官星无根而贵。
三、忌官而官来生印
丁 己 甲 戊
巳 酉 子 戌
甲木自坐印地,相对财旺,忌官而官星藏而生印,贵为进士,后进入甲乙起步,扎根运升为武昌巡警道。
#1236
Gửi vào 01/08/2022 - 09:59
1. nữ
ky tỵ/ đinh mão/ canh dần/ đinh sửu
vận tân mùi, đoán hôn nhân bất lợi vì
1 . trụ ngày thiên khắc địa xung, nên dễ xa cả chồng lẫn con
2. trung niên vào mộ vận
con gái
kỷ hợi/ đinh mão/ ất mão/ tân tỵ
đứa này có số xuất ngoại
cung mệnh quí dậu thiên khắc địa xung nguyệt lệnh
dễ theo mẹ đi xa
con trai
tân sửu/ bính thân/ đinh dậu/ tân sửu
tòng tài cách, tân sửu là dễ theo cha đi
cung mệnh bính thân, có của thừa kế
1 đứa 7 tuổi vào vận là đứa lớn
1 đứa 4 tuổi vào vận , khớp nhau
quẻ hôn nhân
bính tuất nhật, thân nguyệt
mông biến thăng
phụ và huynh cùng động
mẹ chồng muốn con dâu bán nhà đất đi , đưa cả tiền rồi cho về ở 1 căn nhà ko giấy tờ , giấy tờ đứng tên mẹ chồng
giang hồ hiểm
ky tỵ/ đinh mão/ canh dần/ đinh sửu
vận tân mùi, đoán hôn nhân bất lợi vì
1 . trụ ngày thiên khắc địa xung, nên dễ xa cả chồng lẫn con
2. trung niên vào mộ vận
con gái
kỷ hợi/ đinh mão/ ất mão/ tân tỵ
đứa này có số xuất ngoại
cung mệnh quí dậu thiên khắc địa xung nguyệt lệnh
dễ theo mẹ đi xa
con trai
tân sửu/ bính thân/ đinh dậu/ tân sửu
tòng tài cách, tân sửu là dễ theo cha đi
cung mệnh bính thân, có của thừa kế
1 đứa 7 tuổi vào vận là đứa lớn
1 đứa 4 tuổi vào vận , khớp nhau
quẻ hôn nhân
bính tuất nhật, thân nguyệt
mông biến thăng
phụ và huynh cùng động
mẹ chồng muốn con dâu bán nhà đất đi , đưa cả tiền rồi cho về ở 1 căn nhà ko giấy tờ , giấy tờ đứng tên mẹ chồng
giang hồ hiểm
|
Thanked by 1 Member:
|
|
#1237
Gửi vào 01/08/2022 - 11:02
mệnh và vận
蜈蚣百足,行不及蛇。
雄鸡两翼,飞不过鸦。
马有千里之程,无骑不能以自往。
人有冲天之志,非运不能以自通
rết có trăm chân cũng bò không nhanh bằng rắn
gà có hai cánh bay cũng chẳng nhanh bằng hạc
đó là mệnh , là cái bản chất
còn vận thì sao?
ngựa cho dù là thiên lý mã, không cưỡi thì cũng chẳng tới nơi
người cho dù chí lớn bằng trời, không gặp vận thì cũng ko hiển đạt
trước hết phải nắm được mối quan hệ của mệnh và vận đã
蜈蚣百足,行不及蛇。
雄鸡两翼,飞不过鸦。
马有千里之程,无骑不能以自往。
人有冲天之志,非运不能以自通
rết có trăm chân cũng bò không nhanh bằng rắn
gà có hai cánh bay cũng chẳng nhanh bằng hạc
đó là mệnh , là cái bản chất
còn vận thì sao?
ngựa cho dù là thiên lý mã, không cưỡi thì cũng chẳng tới nơi
người cho dù chí lớn bằng trời, không gặp vận thì cũng ko hiển đạt
trước hết phải nắm được mối quan hệ của mệnh và vận đã
|
Thanked by 2 Members:
|
,
|
#1238
Gửi vào 01/08/2022 - 11:58
1 、断旺衰:
判断旺衰,一定要深刻理解十天干、十二地支特性与相互之间的作用关系。其间变化并不复杂,不外乎生克耗泄、冲刑合绊几种作用关系。海义机缘巧合经民间高人指点,把多年来学易心得整理成的《命理过三关》的第一关“旺衰格局关”可以一眼判定旺衰。我们都知道,民间盲人预测不像我们明眼人搞预测那么麻烦,只要排好四柱,盲人很快就会说出,此命为官或此命有牢狱之灾、此命二婚、或此命克父母等信息。在没有参考大运的时候往往就直接说你龙年不好、猴年有灾,或者逢四的年份不好等等信息,做到铁口直断。其实,盲人所说的年份是在看地支所发挥的作用,逢四和逢七的年份不好是从天干看出来的,地支直接看到什么属相年,而天干在流年是不变化的,十天干正合流年的十进制,比如壬水就是逢二的年份,92壬申、02壬午等,只要是逢2的流年就是壬水。有人说,盲人死记硬背120种格局,什么见什么就是怎么回事。其实不然,片面的理解什么见什么是错误的,其实是“组合”决定的。格局也没有那么多,根据海义所学的和总结的命理格局只有32种,其中16种主要格局就够我们用的。.但所有的绝招或者是铁口直断的绝学,都要在正确判断日元旺衰和用神、忌神作用关系后来应用,所以,学好命理,首先,要过旺衰关。否则,告诉你怎么看出来的也没有用,告诉你一个,你只能会看一个命,不可能学会看所有的命。(详见海义编著的《命理过三关》巾箱本)。下面以实例说明如何判断旺衰:
例:乾 戊 辛 丙 戊 壬癸甲乙丙
子 酉 申 戌 运:戌亥子丑寅
1020304050
这个八字比较容易看,旺衰一秒钟就可以搞定。只要懂一点命理的都可以看出来八字弱极而从。
BƯỚC 1: ĐOÁN VƯỢNG SUY
đoán vượng suy cần nắm vững 10 can, 12 chi xem nó phối hợp nhau ra sao. Chỉ có hình xung hợp hội, sinh khắc hao tiết.Manh phái nhanh chóng định ra bạn làm quan hay đi tù, hay có 2 vợ. Trong mỗi đại vận chỉ ra bạn năm rồng không tốt, năm khỉ có tai , hoặc gặp năm có đuôi số 4 không tốt, kiểu 2002, 2024 đoán rất chắc....đó là dùng đại chi và thiên cn định ra...vì đuôi số là can, mà chi là thìn, tuất ....
判断旺衰,一定要深刻理解十天干、十二地支特性与相互之间的作用关系。其间变化并不复杂,不外乎生克耗泄、冲刑合绊几种作用关系。海义机缘巧合经民间高人指点,把多年来学易心得整理成的《命理过三关》的第一关“旺衰格局关”可以一眼判定旺衰。我们都知道,民间盲人预测不像我们明眼人搞预测那么麻烦,只要排好四柱,盲人很快就会说出,此命为官或此命有牢狱之灾、此命二婚、或此命克父母等信息。在没有参考大运的时候往往就直接说你龙年不好、猴年有灾,或者逢四的年份不好等等信息,做到铁口直断。其实,盲人所说的年份是在看地支所发挥的作用,逢四和逢七的年份不好是从天干看出来的,地支直接看到什么属相年,而天干在流年是不变化的,十天干正合流年的十进制,比如壬水就是逢二的年份,92壬申、02壬午等,只要是逢2的流年就是壬水。有人说,盲人死记硬背120种格局,什么见什么就是怎么回事。其实不然,片面的理解什么见什么是错误的,其实是“组合”决定的。格局也没有那么多,根据海义所学的和总结的命理格局只有32种,其中16种主要格局就够我们用的。.但所有的绝招或者是铁口直断的绝学,都要在正确判断日元旺衰和用神、忌神作用关系后来应用,所以,学好命理,首先,要过旺衰关。否则,告诉你怎么看出来的也没有用,告诉你一个,你只能会看一个命,不可能学会看所有的命。(详见海义编著的《命理过三关》巾箱本)。下面以实例说明如何判断旺衰:
例:乾 戊 辛 丙 戊 壬癸甲乙丙
子 酉 申 戌 运:戌亥子丑寅
1020304050
这个八字比较容易看,旺衰一秒钟就可以搞定。只要懂一点命理的都可以看出来八字弱极而从。
BƯỚC 1: ĐOÁN VƯỢNG SUY
đoán vượng suy cần nắm vững 10 can, 12 chi xem nó phối hợp nhau ra sao. Chỉ có hình xung hợp hội, sinh khắc hao tiết.Manh phái nhanh chóng định ra bạn làm quan hay đi tù, hay có 2 vợ. Trong mỗi đại vận chỉ ra bạn năm rồng không tốt, năm khỉ có tai , hoặc gặp năm có đuôi số 4 không tốt, kiểu 2002, 2024 đoán rất chắc....đó là dùng đại chi và thiên cn định ra...vì đuôi số là can, mà chi là thìn, tuất ....
|
Thanked by 1 Member:
|
|
#1239
Gửi vào 02/08/2022 - 09:55
ví dụ
mậu tý/ tân dậu/ bính thân/ mậu tuất
càn này đoán là cực nhược, là tòng cách
Nam âm lịch 21/8/ 1973 âm lịch giờ tuất
Quỉ sửu/ tân dậu/ Bính Thìn/ Mậu tuất
Bính tân hoá kim, địa chi thìn sinh dậu
Sửu dậu tuất trong mùa thu toàn là kim
Đây là Hoá Khí Cách
Cho nên lúc nhỏ sướng như Vua , muốn cái gì có cái đó khi vào Canh Thân vận
Vào hoả cục khổ tan nát, cờ bạc phá sản...
Nếu là phù ức, hoả nhược mà Kim tài vượng gặp Hoả phải càng giàu chứ?
Nếu tòng thổ thì vào hoả phải giàu chứ?
Cũng chẳng có xung khai mộ khố, cũng chẳng có đồi thông hai mộ
Nguyên nhân chính là HOÁ KHÍ CÁCH
Viết ra để những người nghiên cứu về sau tránh sai lầm khi luận dụng thần cách cục!
例:乾 戊 辛 丙 戊 壬癸甲乙丙
子 酉 申 戌 运:戌亥子丑寅
1020304050
这个八字比较容易看,旺衰一秒钟就可以搞定。只要懂一点命理的都可以看出来八字弱极而从。
2、定格局,抓用神。
这个八字日主干支印比皆无,弱极而从,到底是从儿呢?还是从财或从官呢?局中食财官,财星最旺,但财又生官,喜其食神戌与七杀子水遥隔,妙在间隔以财来通关。财起了最直接最好的作用,又在坐下直接耗泄有力故此造从弱格,弱极而从的八字,食伤、财、官杀都是用神印比为忌神。
3、原局信息分析
下面,我们来提取此造的命局信息,并逐一讲解:
1、文凭
从弱格忌印星,局中无印,印上应吉,印代表人的名气、文凭,又得戊土食神贴身而泄,戊土坐戌土有力,越旺越吉,在食伤上应吉,食伤代表人的头脑、思想、手段、欲望,更主要的是秀气,合参可知此命文才出众,有学识,有文凭。(验:大专毕业)
2、财富
从弱格得食伤生财,财越旺越富,本身财星临月令,又得戌土生助,三会成一方之局可知此命富极!(验:当地首富)
3、官贵
从弱格官星也是用神,此命有工作,且工作不错。惜其喜官官星不透可为内部官,但官位不高,官泄财为当官花钱。(验:大专毕业后从军,在部队后勤任职)
4、婚姻
从弱格夫妻宫坐下财星,财星旺而不受制,婚姻美满幸福,从财格财星旺,妻能力强,坐下财星得戌土印星来生,申财不逢泄,妻文化高,名气也大,工作好。(验:妻为中学校长。)
5、父母
年干戌土为用神,生辛金吉,父亲能干,但父亲出身不高,不富,母为家庭主妇,无工作,财运也不好,父母关系不好,(验)
6、子女
时柱食神发挥好的作用,头胎生男孩,子女聪明,与父母关系好。
7、兄弟
月柱兄弟宫辛金为用神,得戌土生,兄弟富,子水泄酉金,兄弟婚姻不顺。(验:一兄弟离婚。)
8、风水
命主出生时前方地势开阔,近处有河流,房前方低、后方地势高,西方开阔,西北也有河或池塘,东方高或有较高大的树林,东邻比较有名气或为老师、技术人员,西邻富,北邻贫困有官灾之人。(均验)
9、大运
初运戌土为用神,自命主出生后,父母运势好转,命主早年无大凶险,逢寅卯年不顺,15岁或16岁时有不顺之事发生。亥子运官星为用神,利于工作事业,但不利财运,婚姻较晚,不是26岁丑年就是29辰年(实辰年)巳运乙丑运财运最好,可发财,逢寅卯年未年不利,寅运不利工作,财运有起伏。(实98年末提升欲转业回家,99年己卯年卯制戌冲酉财耗官星不吉,99年回家。)
10、近流年细断:丙寅运庚辰年土生财得财有好事但冲戌子女耗财或不顺。(验:子结婚耗财)
丙寅运辛巳年辛金用神被丙火合绊,外环境财运不佳,巳火泄寅木生戌土,此年有兄弟朋友提供信息,初看为好事,结果巳火兄弟虽生戌土,然而亦克申酉金财星,应财上凶,破财但不大。(验)
02年壬午年壬水克丙火应吉,得当官的相助,但结果破财。
03年癸未年…………
以上是笔者对一个命局信息的提取,读者可参照以上方法灵活应用,由于篇幅所限,不赘诉。如有不明之处请参看《命理过三关》。要成功的预测好一个命例,如能运用正确理论体系,按程序依次分析,是很容易做到的,上例供学习参考。
bằng cấp của 2 bát tự trên
1、文凭
从弱格忌印星,局中无印,印上应吉,印代表人的名气、文凭,又得戊土食神贴身而泄,戊土坐戌土有力,越旺越吉,在食伤上应吉,食伤代表人的头脑、思想、手段、欲望,更主要的是秀气,合参可知此命文才出众,有学识,有文凭。(验:大专毕业)
mệnh nhược mà tòng thì sợ ấn, cả 2 bát tự trên đều học hết đại học, vì ấn ko hiện! đúng
2. tiền tài
2、财富
从弱格得食伤生财,财越旺越富,本身财星临月令,又得戌土生助,三会成一方之局可知此命富极!(验:当地首富)
tòng nhược cách thực thương sinh tài, tài càng vượng càng giàu, trj trên có tuất thổ sinh, tam hội thành kim cục nên giàu
vậy tại sao trụ còn lại nghèo thối đát thối cát?
đó là do vận quyết định!
mệnh tòng cách này 1 cái chạy vào kim thủy thì giàu
1 cái chạy vào hỏa mộc thì nát
từ đó cho thấy cái tầm quan trọng của vận!
có bát tự nam
tân dậu/ mậu tuất/bính tuất/ kỷ hợi
đại vận từ 40 đến 49 là giáp ngọ
bạn hetu có thể cho vài lời không?
còn đây chỉ ăn được 1 vận mà là số đại gia!
vậy vấn đề ở đây là gì?
ví dụ
mậu tý/ tân dậu/ bính thân/ mậu tuất
càn này đoán là cực nhược, là tòng cách
Nam âm lịch 21/8/ 1973 âm lịch giờ tuất
Quỉ sửu/ tân dậu/ Bính Thìn/ Mậu tuất
Tuất hợi địa chi hợp thành càn tượng: càn là ngọc quí là ông chủ
còn 2 bát tự còn lại đều có hình tượng lộn xộn nữa
cái này rất quan trọng
con người vốn không tòng, mà gặp vận vượng quá tính mạng cũng nguy hiểm
mệnh lý chấn hòa, bị sát hại
辛辛乙丁
丑卯卯亥
大运:36-45丁亥、岁:己卯
1999年八月初四日戌时(晚上7点50分),十屋党委书记李振和遇害。
1、此命身旺而不从,以财官为用。
2、身旺喜官,官星贴身,食神不制七杀吉,为官。
3、身旺,命局有亥水生卯木之组合
tân sửu/ tân mão/ ất mão/ đinh hợi
đại vận đinh hợi, năm kỷ mão
mệnh này quá vượng, khắc tiết là dụng...vào chỗ vượng quá thì mất mạng
đạo lý cũng chỉ ở 4 chứ
vượng - suy- tòng- không tòng
bát tự có vậy thôi
làm hại, bị hại= phục ngâm
quần kiếp gặp tài
quần kiếp gặp quan đều nguy hại!
日
丙 丙 己 甲
午 申 亥 戌
大运:10岁丁酉;20岁戊戌;30岁己亥;40岁庚子
死于2001年辛巳年六月初二日下午2-3点。
出事时间:辛巳/乙未/丙戌/乙未/
此命身弱,己亥大运为忌神大运。辛巳年用神被亥水冲克凶。
上个八字之子:1999年十月初二日早晨1点12分生(男)--来起名字。
己 乙 乙 丁
卯 亥 丑 丑
大运:1岁甲戌;11岁癸酉;……岁:辛巳年
从其儿子八字中有明显信息;
此命身旺,偏财己土星宫同位,受制严重克父之命。
例五
1955年九月十五日亥时(男)
乙 丙 甲 乙
未 戌 子 亥
大运:37岁壬午;47岁辛巳;57岁庚辰;
死于壬午流年,为车祸。享年:虚岁48岁。辛巳年笔者曾给其在陶家屯看过祖坟。曾经劝导过他,让其当年迁坟,他说:2001年是闰年,不宜迁坟。迟迟没有迁坟,本想2002年再迁坟,却出了车祸,难道是命运使然吗?咱们来看看2001年,此年,岁运并临,日干甲木身弱,用印比。辛巳年岁运并临,忌神当运,时柱乙亥用神皆受冲克,此运为忌神大运,流年为忌神流年,此年大凶。壬午流年,辛金生壬水,子午冲,用神受制。巳午未三合生戌土制用神子水,车祸丧生。运也,命也!
Càn tượng sợ năm tốn ( tỵ)
khảm tượng sợ năm ly ( ngọ)
càn
ất mùi/ bính tuất/ giáp tý/ kỷ hợi
khảm tượng tí hợi, đại vận tân tỵ 47 tuổi tới 56 tuổi
năm 48 tuổi nhâm ngọ mất
hiện tượng này phải chăng khảm tượng gặp năm ly ?
hay là phục khí hiện tượng, tức là đã qua 1 đại vận mà nó lại phục lại khí cũ
kiểu trong mùa hè có mấy ngày phục lại khí xuân, tất có đại nạn!
nư đại vận bày như sau: tân sửu/ nhâm dần/ quí mão/...
ngoài tuế vận binh lâm, mà năm tân sửu khi đã qua vận nhâm dần mà nó phục lại đại vận tân sửu kiểu như xác chết sống lại, cũng là 1 năm rất nguy hại
Tượng này có trong 64 khóa LỤC NHÂM
có lẽ muốn nghiên cứu cho rộng ý nghĩa can chi, tượng, phải nghiên cứu thêm về 64 khóa lục nhâm mới hay!
NHỊ PHIỀN KHÓA
Lập quẻ: - Phàm quẻ chiêm nhằm Tứ trọng Nguyệt tướng, lại nhằm Tứ trọng Nhật hoặc nhằm các Ngày Sóc, Vọng, Huyền, Hối mà trong quẻ thấy Thiên Cương lâm Sửu hay Mùi địa bàn và lại thấy Nhật tú lâm Tứ trọng địa bàn thì gọi là: Thiên phiền cách.
- Phàm quẻ có đủ điều kiện như Thiên phiền cách nhưng chỉ khác là không phải Nhật tú lâm Tứ trọng địa bàn mà lại là Nguyệt tú lâm Tứ trọng địa bàn thì gọi là Địa phiền cách.
- Phàm quẻ thấy có cả Thiên phiền cách và Địa phiền cách thì gọi chung là: Nhị phiền cách (Nh chiêm quẻ cho Nam tử mà thấy Nhật tú lại lâm Nam Hành niên hoặc chiêm quẻ cho Nữ nhân mà thấy Nguyệt tú lâm Nữ Hành niên, hoặc thấy Nhật tú hay Nguyệt tú được dụng làm Sơ truyền là quẻ rất đúng kiểu cách.
Lời giải: Tứ trọng Nguyệt tướng: là những Nguyệt tướng Tý, Ngọ, Mão, Dậu. Trong khí Cốc vũ và tiết Lập hạ thì nhằm Nguyệt tướng Dậu, trong khí Đại thử và tiết Lập thu nhằm Nguyệt tướng Ngọ, trong khí Sương giáng và tiết Lập đông nhằm Nguyệt tướng Mão, trong khí Đại hàn và tiết Lập xuân nhằm Nguyệt tướng Tý. Nhưng nếu quẻ chiêm không nhằm Tứ trọng Nguyệt tướng mà nhằm Tứ trọng Nguyệt kiến là các tháng 2, 5, 8, 11 cũng dùng được vì đó chính là tháng Mão, Ngọ, Dậu, Tý.
Tứ trọng Nhật: là 4 ngày Tý, Ngọ, Mão, Dậu.
Sóc, Vọng, Huyền, Hối: Sóc là mùng 1. Vọng là ngày rằm. Huyền là Thượng huyền ngày mùng 8 và hạ huyền ngày 23. Hối là ngày cuối tháng, tháng thiếu ngày 29, tháng đủ ngày 30. Quẻ chiêm nhằm ngày Sóc, Vọng, Huyền, Hối đúng kiểu cách hơn nhằm Tứ trọng nhật.
Thiên Cương là Thìn thiên bàn.
Nhật tú: tháng Giêng thì Nhật tú là Hợi thiên bàn, rồi tính nghịch lại: tháng 2 là Tuất, tháng 3 là Dậu, tháng 4 là Thân, tháng 5 là Mùi, tháng 6 là Ngọ...tháng 12 là Tý. Thí dụ: tháng 5 thì Mùi là Nhật tú, và như trong quẻ thấy Mùi lâm Tý Ngọ Mão Dậu địa bàn thì gọi là Nhật tú lâm Tứ trọng thuộc về Thiên phiền cách.
Nguyệt tú: dùng bộ Nhị thập bát tú là tên 28 ngôi tinh tú mà tính ra Nguyệt tú. Trước hết phải biết Ngày mùng 1 của mỗi Tháng thuộc về tinh tú nào. ấy là chỗ khởi đầu, gọi là khởi Nguyệt tú pháp như sau đây: tháng Giêng mùng 1 khởi sao Thất, tháng 2 mùng một khởi sao Khuê, tháng 3 mùng một khởi sao Vị, tháng 4 mùng một khởi sao Tất, tháng 5 mùng một khởi sao Sâm, tháng 6 mùng một khởi sao Quỉ, tháng7 mùng một khởi sao Trương, tháng 8 mùng một khởi sao Giác, tháng 9 mùng một khởi sao Đê, tháng 10 mùng một khởi sao Tâm, tháng 11 mùng một khởi sao Đẩu, tháng 12 mùng một khởi sao Hư. Khi đã biết ngày mùng 1 của tháng hiện tại phải khởi đầu nhằm sao nào rồi thì đếm thuận tới số ngày đang chiêm quẻ, cứ mỗi ngày một sao thứ tự của 28 Tinh tú như sau: Giác, Cang, Đê, Phòng, Tâm, Vĩ, Cơ, Đẩu, Ngưu, Nữ, Hư, Nguy, Thất, Bích, Khuê, Lâu, Vị, Mão, Tất, Chủy, Sâm, Tỉnh, Quỉ, Liễu, Tinh, Trương, Trương, Dực, Chẩn.
Nên nhớ: gặp 6 sao Đê, Đẩu, Khuê, Tỉnh, Trương, Dực phải đếm 2 lần gọi là trùng hư. Thí dụ: chiêm quẻ nhằm ngày rằm tháng 6, bắt đầu kể mùng một tháng 6 là sao Quỷ (do khởi Nguyệt tú pháp) rồi cứ tính thuận tới theo số ngày và theo thứ tự của 28 sao thì mùng 2 nhằm sao Liễu, mùng 3 sao Tinh, mùng 4 sao Trương, mùng 5 cũng sao Trương, mùng 6 sao Dực, mùng 7 cũng sao Dực, mùng 8 sao Chẩn...14 là sao Tâm, ngày rằm 15 là sao Vĩ tức gặp Nguyệt tú Vĩ. Nguyệt tú Vĩ thuộc cung Dần và như trong quẻ thấy Dần thiên bàn lâm Tý Ngọ Mão Dậu địa bàn thì gọi là Nguyệt tú lâm Tứ trọng địa bàn, thuộc về Địa phiền cách. Lại muốn biết Nguyệt tú nào thuộc về cung nào xem bài Nguyệt tú sở thuộc như sau: Giác Cang thuộc về Thìn, Đê Phòng Tâm thuộc về Mão, Vĩ Cơ thuộc về Dần, Đẩu Ngu thuộc về Sửu, Nữ Hư Nguy thuộc Tý, Thất Bích thuộc Hợi, Khuê Lâu thuộc Tuất, Vị Mão Tất thuộc Dậu, Chủy Sâm thuộc Thân, Tỉnh Quỷ thuộc Mùi, Liễu Tinh Trương thuộc Ngọ, Dực Chẩn thuộc Tị.
Một số quẻ thuộc về Nhị phiền khóa:
- Những ngày Tứ trọng như Ất Mão, Đinh Mão, Kỷ Mão, Tân mão, Mậu Ngọ, Canh Ngọ, Nhâm Ngọ chiêm nhằm tháng 3 mà quẻ thấy Thìn là Thiên Cương gia Sửu địa bàn thì có Sơ truyền Dậu gia Ngọ, tức là Nhật tú gia Tứ trọng thuộc về Thiên phiền cách. Nếu quẻ lại chiêm ở ngày 9, 10, 11, 12 thì nhằm các sao Liễu Tinh Trương tức là Nguyệt tú Ngọ gia Mão, hoặc chiêm ở ngày 18, 19, 20, 21 thì nhằm các sao Đê Phòng Tâm tức là Nguyệt tú Mão gia Tý, hoặc chiêm ở ngày 27, 28, 29 thì nhằm các sao Nữ Hư Nguy tức là Nguyệt tú Tý gia Dậu, ấy là Địa phiền cách.
- Những ngày Tứ trọng như Giáp Tý, Bính Tý, Canh Tý, Nhâm Tý, Đinh Dậu, Kỷ Dậu, Tân Dậu, Quí Dậu... chiêm nhằm tháng 6 mà quẻ thấy Thiên Cương là Thìn thiên bàn gia Mùi địa bàn, thì có Sơ truyền là Ngọ gia Dậu tức là Nhật tú gia Tứ trọng, ấy là Thiên phiền cách. Nếu quẻ lại chiêm trong những ngày 2, 3, 4, 5 thì nhằm các sao Liễu Tinh Trương tức là Nguyệt tú Ngọ gia Dậu hoặc trong những ngày 11, 12, 13, 14 thì nhằm các sao Đê Phòng Tâm tức là Nguyệt tú Mão gia Ngọ. Hoặc trong những ngày 20, 21, 22 thì nhằm các sao Nữ Hư Nguy tức là Nguyệt tú Tý gia Mão. Hoặc trong những ngày 28, 29, 30 thì nhằm các sao Vị Mão Tất tức là Nguyệt tú Dậu gia Tý ấy là Địa phiền cách.
- Những ngày Tứ trọng như Mậu Tý,Kỷ Dậu,Tân Dậu chiêm trong tháng 9 mà quẻ thấy Thiên Cương là Thìn thiên bàn gia Sửu địa bàn thì có Sơ truyền Mão gia Tý tức là Nhật tú lâm Tứ trọng, ấy là Thiên phiền cách. Và quẻ lại chiêm ở những ngày 1, 2, 3, 4, 10, 11, 12, 18, 19, 20, 26, 27, 28, 29 đều thấy Nguyệt tú gia Tứ trọng, ấy là Địa phiền cách.
- Những ngày Tứ trọng như Đinh Mão, Đinh Dậu, Tân Mão, Bính Ngọ, Kỷ Mão chiêm trong tháng Chạp mà quẻ thấy Thiên Cương là Thìn thiên bàn gia Mùi địa bàn thì có Sơ truyền là Tý gia Mão, tức là Nhật tú gia Tứ trọng, ấy là Thiên phiền cách. Và như nhằm những ngày 1, 2, 8, 9, 10, 16, 17, 18, 19, 25, 26, 28 đều thấy Nguyệt tú gia Tứ trọng, ấy là Địa phiền cách.
Lý đoán Nhị phiền khoá
Nhị phiền là muốn nói về Thiên phiền và Địa phiền.
Thiên phiền là trời phiền muội, có nghĩa là Lời quẻ muốn nói về Nhật tú lâm vào nơi - chỗ u ám, kê lưu, ví với cảnh tượng mặt Trời bị mây che khuất.
Địa phiền là đất phiền muội, có nghĩa là nói về Nguyệt tú lâm phải chỗ u ám, ví với cảnh tượng của mặt Trăng bị mây mưa che khuất, để lại hậu quả là mặt đất tối tăm.
Nhật tú là Thái dương, Nguyệt tú Thái âm. Âm dương đều bị bế tắc ngưng trệ, có tượng "trời phiền đất thảm", cho nên gọi là Nhị phiền. Tại sao vậy? Do bởi tứ Trọng là bốn cung Tý Ngọ Mão Dậu có chứa độ số của 3 sao, mỗi cung được ứng với 3 ngôi tinh tú. Vì thế, Nhật tú hay Nguyệt tú khi gia lâm Tứ Trọng, thì sự vận hành bị kê lưu (tối & trễ), trì trệ, đương nhiên dẫn tới đức sáng chiếu bị giảm thiểu vậy.
Ví dụ ta tính Nguyệt tú cho tháng Mười năm 2011 - Tân Mão như sau:
1- Tâm - Mão
2- Vĩ - Dần
3- Cơ - Dần
4- Đẩu - Sửu
5- Đẩu - Sửu
6- Ngưu - Sửu
7- Nữ - Tý
8- Hư - Tý
9- Nguy - Tý
10- Thất - Hợi
11- Bích - Hợi
12- Khuê - Tuất
13- Khuê - Tuất
14- Lâu - Tuất
15- Vị - Dậu
16- Mão - Dậu
17- Tất - Dậu
18- Chuỷ - Thân
19- Sâm - Thân
20- Tỉnh - Mùi
21- Tỉnh - Mùi
22- Quỷ - Mùi
23- Liễu - Ngọ
24- Tinh - Ngọ
25- Trương - Ngọ
26- Trương - Ngọ
27- Dực - Tị
28- Dực - Tị
29- Chẩn - Tị
Hôm nay là ngày 21 âm lịch, như vậy Nguyệt tú an tại cung Mùi vậy
=======================
Ngày 25/11/2011 là ngày mồng 1 tháng Một - Tân Mão, Nguyệt tú an theo ngày tại những cung như sau:
1- Đâủ - Sửu
2- Đẩu - Sửu
3- Ngưu - Sửu
4- Nữ - Tý
5- Hư - Tý
6- Nguy - Tý
8- Thất - Hợi
9- Bích - Hợi
10- Khuê - Tuất
11- Khuê - Tuất
12- Lâu - Tuất
13- Vị - Dậu
14- Mão - Dậu
15- Tất - Dậu
16- Chuỷ - Thân
17- Sâm - Thân
18- Tỉnh - Mùi
19- Tỉnh - Mùi
20- Quỷ - Mùi
21- Liễu - Ngọ
22- Tinh - Ngọ
23- Tinh - Ngọ
24- Trương - ngọ
25- Dực - Tị
26- Dực - Ti
27- Chẩn - Tị
28- Giác - Thìn
29- Cang - Thìn
30- Đê - Mão
Được cảm ơn bởi: taothao
Thượng khách
Bài viết: Tham gia: 14:20, 02/05/09
gửi bởi » 09:58, 17/11/11
Lời tượng:
Nam nhân mà gặp Thiên phiền, ắt bị hình ngục như tra khảo, cũng có thể là tượng giết chết. Nữ nhân mà gặp Địa phiền, ắt bị thương nguy thân thế, không khác gì có tượng bị thuốc độc, cũng là tượng bị lừa dối đủ điều. Nhị phiền vốn là sự bế tắc, mất cả ánh sáng, hình khí hiển lộ ở bên ngoài.
Chinh chiến tang vong. Tật bệnh la khóc. Ngục tụng lưu đầy. Thai dựng không thành hình, sinh con ra khó sống. Các sự việc như kiến tạo xây dựng, tạo tác đều gây ra những khó khăn, rối loạn mà mất đi tính trật tự. Đang vui hoá buồn, muốn hoá giải ra mà lại thành bí kết. Ở nhà thì có lợi, còn xuất hành thì dễ gặp phải những tình huống bất lợi, lâm nguy.
Nhị Phiền có tượng bỏ nơi sáng mà vào chỗ tối, tương ứng với Dịch là quẻ Minh di. Thiên phiền là cách ứng điềm xấu cho nam. Địa phiền là cách ứng điềm xấu cho nữ. Khi gặp Nhị phiền, là cách ứng điềm xấu cho cả Nam và Nữ.
Phàm thấy Nhật tú lâm cung Mão thì gọi là Xuân thiên phiền, lâm cung Ngọ thì gọi là Hạ thiên phiền, lâm cung Dậu gọi là Thu thiên phiền, lâm cung Tý gọi là Đông thiên phiền. Nếu lại chiêm nhằm những ngày sóc - vọng - huyền - hối thì tượng quẻ càng thêm xấu, cổ nhân thường nói là đại kị
Nam âm lịch 21/8/ 1973 âm lịch giờ tuất
Quỉ sửu/ tân dậu/ Bính Thìn/ Mậu tuất
Sinh vào tháng tứ trọng, có thiên cương lâm sửu
ứng với thiên phiền cách!
đây là tượng của lục nhâm
tân dậu/ mậu tuất/ bính tuất/ kỷ hợi
càn này không có tượng thiên phiền cách
nam sợ thìn, nữ sợ tuất!
lập quẻ: - Phàm quẻ chiêm nhằm Tứ trọng Nguyệt tướng, lại nhằm Tứ trọng Nhật hoặc nhằm các Ngày Sóc, Vọng, Huyền, Hối mà trong quẻ thấy Thiên Cương lâm Sửu hay Mùi địa bàn và lại thấy Nhật tú lâm Tứ trọng địa bàn thì gọi là: Thiên phiền cách.
- Phàm quẻ có đủ điều kiện như Thiên phiền cách nhưng chỉ khác là không phải Nhật tú lâm Tứ trọng địa bàn mà lại là Nguyệt tú lâm Tứ trọng địa bàn thì gọi là Địa phiền cách.
số tù: càn
át sửu/ canh thìn/ nhâm ngọ/ giáp thìn
sinh tứ trọng nhật , sửu gặp thìn, ứng địa phiền khóa
nữ
giáp thìn/ canh ngọ/ giáp ngọ / mậu thìn
phối đẹp giữa tứ trọng nhật và thìn
tù do lừa đảo
mậu tý/ tân dậu/ bính thân/ mậu tuất
càn này đoán là cực nhược, là tòng cách
Nam âm lịch 21/8/ 1973 âm lịch giờ tuất
Quỉ sửu/ tân dậu/ Bính Thìn/ Mậu tuất
Bính tân hoá kim, địa chi thìn sinh dậu
Sửu dậu tuất trong mùa thu toàn là kim
Đây là Hoá Khí Cách
Cho nên lúc nhỏ sướng như Vua , muốn cái gì có cái đó khi vào Canh Thân vận
Vào hoả cục khổ tan nát, cờ bạc phá sản...
Nếu là phù ức, hoả nhược mà Kim tài vượng gặp Hoả phải càng giàu chứ?
Nếu tòng thổ thì vào hoả phải giàu chứ?
Cũng chẳng có xung khai mộ khố, cũng chẳng có đồi thông hai mộ
Nguyên nhân chính là HOÁ KHÍ CÁCH
Viết ra để những người nghiên cứu về sau tránh sai lầm khi luận dụng thần cách cục!
例:乾 戊 辛 丙 戊 壬癸甲乙丙
子 酉 申 戌 运:戌亥子丑寅
1020304050
这个八字比较容易看,旺衰一秒钟就可以搞定。只要懂一点命理的都可以看出来八字弱极而从。
2、定格局,抓用神。
这个八字日主干支印比皆无,弱极而从,到底是从儿呢?还是从财或从官呢?局中食财官,财星最旺,但财又生官,喜其食神戌与七杀子水遥隔,妙在间隔以财来通关。财起了最直接最好的作用,又在坐下直接耗泄有力故此造从弱格,弱极而从的八字,食伤、财、官杀都是用神印比为忌神。
3、原局信息分析
下面,我们来提取此造的命局信息,并逐一讲解:
1、文凭
从弱格忌印星,局中无印,印上应吉,印代表人的名气、文凭,又得戊土食神贴身而泄,戊土坐戌土有力,越旺越吉,在食伤上应吉,食伤代表人的头脑、思想、手段、欲望,更主要的是秀气,合参可知此命文才出众,有学识,有文凭。(验:大专毕业)
2、财富
从弱格得食伤生财,财越旺越富,本身财星临月令,又得戌土生助,三会成一方之局可知此命富极!(验:当地首富)
3、官贵
从弱格官星也是用神,此命有工作,且工作不错。惜其喜官官星不透可为内部官,但官位不高,官泄财为当官花钱。(验:大专毕业后从军,在部队后勤任职)
4、婚姻
从弱格夫妻宫坐下财星,财星旺而不受制,婚姻美满幸福,从财格财星旺,妻能力强,坐下财星得戌土印星来生,申财不逢泄,妻文化高,名气也大,工作好。(验:妻为中学校长。)
5、父母
年干戌土为用神,生辛金吉,父亲能干,但父亲出身不高,不富,母为家庭主妇,无工作,财运也不好,父母关系不好,(验)
6、子女
时柱食神发挥好的作用,头胎生男孩,子女聪明,与父母关系好。
7、兄弟
月柱兄弟宫辛金为用神,得戌土生,兄弟富,子水泄酉金,兄弟婚姻不顺。(验:一兄弟离婚。)
8、风水
命主出生时前方地势开阔,近处有河流,房前方低、后方地势高,西方开阔,西北也有河或池塘,东方高或有较高大的树林,东邻比较有名气或为老师、技术人员,西邻富,北邻贫困有官灾之人。(均验)
9、大运
初运戌土为用神,自命主出生后,父母运势好转,命主早年无大凶险,逢寅卯年不顺,15岁或16岁时有不顺之事发生。亥子运官星为用神,利于工作事业,但不利财运,婚姻较晚,不是26岁丑年就是29辰年(实辰年)巳运乙丑运财运最好,可发财,逢寅卯年未年不利,寅运不利工作,财运有起伏。(实98年末提升欲转业回家,99年己卯年卯制戌冲酉财耗官星不吉,99年回家。)
10、近流年细断:丙寅运庚辰年土生财得财有好事但冲戌子女耗财或不顺。(验:子结婚耗财)
丙寅运辛巳年辛金用神被丙火合绊,外环境财运不佳,巳火泄寅木生戌土,此年有兄弟朋友提供信息,初看为好事,结果巳火兄弟虽生戌土,然而亦克申酉金财星,应财上凶,破财但不大。(验)
02年壬午年壬水克丙火应吉,得当官的相助,但结果破财。
03年癸未年…………
以上是笔者对一个命局信息的提取,读者可参照以上方法灵活应用,由于篇幅所限,不赘诉。如有不明之处请参看《命理过三关》。要成功的预测好一个命例,如能运用正确理论体系,按程序依次分析,是很容易做到的,上例供学习参考。
bằng cấp của 2 bát tự trên
1、文凭
从弱格忌印星,局中无印,印上应吉,印代表人的名气、文凭,又得戊土食神贴身而泄,戊土坐戌土有力,越旺越吉,在食伤上应吉,食伤代表人的头脑、思想、手段、欲望,更主要的是秀气,合参可知此命文才出众,有学识,有文凭。(验:大专毕业)
mệnh nhược mà tòng thì sợ ấn, cả 2 bát tự trên đều học hết đại học, vì ấn ko hiện! đúng
2. tiền tài
2、财富
从弱格得食伤生财,财越旺越富,本身财星临月令,又得戌土生助,三会成一方之局可知此命富极!(验:当地首富)
tòng nhược cách thực thương sinh tài, tài càng vượng càng giàu, trj trên có tuất thổ sinh, tam hội thành kim cục nên giàu
vậy tại sao trụ còn lại nghèo thối đát thối cát?
đó là do vận quyết định!
mệnh tòng cách này 1 cái chạy vào kim thủy thì giàu
1 cái chạy vào hỏa mộc thì nát
từ đó cho thấy cái tầm quan trọng của vận!
có bát tự nam
tân dậu/ mậu tuất/bính tuất/ kỷ hợi
đại vận từ 40 đến 49 là giáp ngọ
bạn hetu có thể cho vài lời không?
còn đây chỉ ăn được 1 vận mà là số đại gia!
vậy vấn đề ở đây là gì?
ví dụ
mậu tý/ tân dậu/ bính thân/ mậu tuất
càn này đoán là cực nhược, là tòng cách
Nam âm lịch 21/8/ 1973 âm lịch giờ tuất
Quỉ sửu/ tân dậu/ Bính Thìn/ Mậu tuất
Tuất hợi địa chi hợp thành càn tượng: càn là ngọc quí là ông chủ
còn 2 bát tự còn lại đều có hình tượng lộn xộn nữa
cái này rất quan trọng
con người vốn không tòng, mà gặp vận vượng quá tính mạng cũng nguy hiểm
mệnh lý chấn hòa, bị sát hại
辛辛乙丁
丑卯卯亥
大运:36-45丁亥、岁:己卯
1999年八月初四日戌时(晚上7点50分),十屋党委书记李振和遇害。
1、此命身旺而不从,以财官为用。
2、身旺喜官,官星贴身,食神不制七杀吉,为官。
3、身旺,命局有亥水生卯木之组合
tân sửu/ tân mão/ ất mão/ đinh hợi
đại vận đinh hợi, năm kỷ mão
mệnh này quá vượng, khắc tiết là dụng...vào chỗ vượng quá thì mất mạng
đạo lý cũng chỉ ở 4 chứ
vượng - suy- tòng- không tòng
bát tự có vậy thôi
làm hại, bị hại= phục ngâm
quần kiếp gặp tài
quần kiếp gặp quan đều nguy hại!
日
丙 丙 己 甲
午 申 亥 戌
大运:10岁丁酉;20岁戊戌;30岁己亥;40岁庚子
死于2001年辛巳年六月初二日下午2-3点。
出事时间:辛巳/乙未/丙戌/乙未/
此命身弱,己亥大运为忌神大运。辛巳年用神被亥水冲克凶。
上个八字之子:1999年十月初二日早晨1点12分生(男)--来起名字。
己 乙 乙 丁
卯 亥 丑 丑
大运:1岁甲戌;11岁癸酉;……岁:辛巳年
从其儿子八字中有明显信息;
此命身旺,偏财己土星宫同位,受制严重克父之命。
例五
1955年九月十五日亥时(男)
乙 丙 甲 乙
未 戌 子 亥
大运:37岁壬午;47岁辛巳;57岁庚辰;
死于壬午流年,为车祸。享年:虚岁48岁。辛巳年笔者曾给其在陶家屯看过祖坟。曾经劝导过他,让其当年迁坟,他说:2001年是闰年,不宜迁坟。迟迟没有迁坟,本想2002年再迁坟,却出了车祸,难道是命运使然吗?咱们来看看2001年,此年,岁运并临,日干甲木身弱,用印比。辛巳年岁运并临,忌神当运,时柱乙亥用神皆受冲克,此运为忌神大运,流年为忌神流年,此年大凶。壬午流年,辛金生壬水,子午冲,用神受制。巳午未三合生戌土制用神子水,车祸丧生。运也,命也!
Càn tượng sợ năm tốn ( tỵ)
khảm tượng sợ năm ly ( ngọ)
càn
ất mùi/ bính tuất/ giáp tý/ kỷ hợi
khảm tượng tí hợi, đại vận tân tỵ 47 tuổi tới 56 tuổi
năm 48 tuổi nhâm ngọ mất
hiện tượng này phải chăng khảm tượng gặp năm ly ?
hay là phục khí hiện tượng, tức là đã qua 1 đại vận mà nó lại phục lại khí cũ
kiểu trong mùa hè có mấy ngày phục lại khí xuân, tất có đại nạn!
nư đại vận bày như sau: tân sửu/ nhâm dần/ quí mão/...
ngoài tuế vận binh lâm, mà năm tân sửu khi đã qua vận nhâm dần mà nó phục lại đại vận tân sửu kiểu như xác chết sống lại, cũng là 1 năm rất nguy hại
Tượng này có trong 64 khóa LỤC NHÂM
có lẽ muốn nghiên cứu cho rộng ý nghĩa can chi, tượng, phải nghiên cứu thêm về 64 khóa lục nhâm mới hay!
NHỊ PHIỀN KHÓA
Lập quẻ: - Phàm quẻ chiêm nhằm Tứ trọng Nguyệt tướng, lại nhằm Tứ trọng Nhật hoặc nhằm các Ngày Sóc, Vọng, Huyền, Hối mà trong quẻ thấy Thiên Cương lâm Sửu hay Mùi địa bàn và lại thấy Nhật tú lâm Tứ trọng địa bàn thì gọi là: Thiên phiền cách.
- Phàm quẻ có đủ điều kiện như Thiên phiền cách nhưng chỉ khác là không phải Nhật tú lâm Tứ trọng địa bàn mà lại là Nguyệt tú lâm Tứ trọng địa bàn thì gọi là Địa phiền cách.
- Phàm quẻ thấy có cả Thiên phiền cách và Địa phiền cách thì gọi chung là: Nhị phiền cách (Nh chiêm quẻ cho Nam tử mà thấy Nhật tú lại lâm Nam Hành niên hoặc chiêm quẻ cho Nữ nhân mà thấy Nguyệt tú lâm Nữ Hành niên, hoặc thấy Nhật tú hay Nguyệt tú được dụng làm Sơ truyền là quẻ rất đúng kiểu cách.
Lời giải: Tứ trọng Nguyệt tướng: là những Nguyệt tướng Tý, Ngọ, Mão, Dậu. Trong khí Cốc vũ và tiết Lập hạ thì nhằm Nguyệt tướng Dậu, trong khí Đại thử và tiết Lập thu nhằm Nguyệt tướng Ngọ, trong khí Sương giáng và tiết Lập đông nhằm Nguyệt tướng Mão, trong khí Đại hàn và tiết Lập xuân nhằm Nguyệt tướng Tý. Nhưng nếu quẻ chiêm không nhằm Tứ trọng Nguyệt tướng mà nhằm Tứ trọng Nguyệt kiến là các tháng 2, 5, 8, 11 cũng dùng được vì đó chính là tháng Mão, Ngọ, Dậu, Tý.
Tứ trọng Nhật: là 4 ngày Tý, Ngọ, Mão, Dậu.
Sóc, Vọng, Huyền, Hối: Sóc là mùng 1. Vọng là ngày rằm. Huyền là Thượng huyền ngày mùng 8 và hạ huyền ngày 23. Hối là ngày cuối tháng, tháng thiếu ngày 29, tháng đủ ngày 30. Quẻ chiêm nhằm ngày Sóc, Vọng, Huyền, Hối đúng kiểu cách hơn nhằm Tứ trọng nhật.
Thiên Cương là Thìn thiên bàn.
Nhật tú: tháng Giêng thì Nhật tú là Hợi thiên bàn, rồi tính nghịch lại: tháng 2 là Tuất, tháng 3 là Dậu, tháng 4 là Thân, tháng 5 là Mùi, tháng 6 là Ngọ...tháng 12 là Tý. Thí dụ: tháng 5 thì Mùi là Nhật tú, và như trong quẻ thấy Mùi lâm Tý Ngọ Mão Dậu địa bàn thì gọi là Nhật tú lâm Tứ trọng thuộc về Thiên phiền cách.
Nguyệt tú: dùng bộ Nhị thập bát tú là tên 28 ngôi tinh tú mà tính ra Nguyệt tú. Trước hết phải biết Ngày mùng 1 của mỗi Tháng thuộc về tinh tú nào. ấy là chỗ khởi đầu, gọi là khởi Nguyệt tú pháp như sau đây: tháng Giêng mùng 1 khởi sao Thất, tháng 2 mùng một khởi sao Khuê, tháng 3 mùng một khởi sao Vị, tháng 4 mùng một khởi sao Tất, tháng 5 mùng một khởi sao Sâm, tháng 6 mùng một khởi sao Quỉ, tháng7 mùng một khởi sao Trương, tháng 8 mùng một khởi sao Giác, tháng 9 mùng một khởi sao Đê, tháng 10 mùng một khởi sao Tâm, tháng 11 mùng một khởi sao Đẩu, tháng 12 mùng một khởi sao Hư. Khi đã biết ngày mùng 1 của tháng hiện tại phải khởi đầu nhằm sao nào rồi thì đếm thuận tới số ngày đang chiêm quẻ, cứ mỗi ngày một sao thứ tự của 28 Tinh tú như sau: Giác, Cang, Đê, Phòng, Tâm, Vĩ, Cơ, Đẩu, Ngưu, Nữ, Hư, Nguy, Thất, Bích, Khuê, Lâu, Vị, Mão, Tất, Chủy, Sâm, Tỉnh, Quỉ, Liễu, Tinh, Trương, Trương, Dực, Chẩn.
Nên nhớ: gặp 6 sao Đê, Đẩu, Khuê, Tỉnh, Trương, Dực phải đếm 2 lần gọi là trùng hư. Thí dụ: chiêm quẻ nhằm ngày rằm tháng 6, bắt đầu kể mùng một tháng 6 là sao Quỷ (do khởi Nguyệt tú pháp) rồi cứ tính thuận tới theo số ngày và theo thứ tự của 28 sao thì mùng 2 nhằm sao Liễu, mùng 3 sao Tinh, mùng 4 sao Trương, mùng 5 cũng sao Trương, mùng 6 sao Dực, mùng 7 cũng sao Dực, mùng 8 sao Chẩn...14 là sao Tâm, ngày rằm 15 là sao Vĩ tức gặp Nguyệt tú Vĩ. Nguyệt tú Vĩ thuộc cung Dần và như trong quẻ thấy Dần thiên bàn lâm Tý Ngọ Mão Dậu địa bàn thì gọi là Nguyệt tú lâm Tứ trọng địa bàn, thuộc về Địa phiền cách. Lại muốn biết Nguyệt tú nào thuộc về cung nào xem bài Nguyệt tú sở thuộc như sau: Giác Cang thuộc về Thìn, Đê Phòng Tâm thuộc về Mão, Vĩ Cơ thuộc về Dần, Đẩu Ngu thuộc về Sửu, Nữ Hư Nguy thuộc Tý, Thất Bích thuộc Hợi, Khuê Lâu thuộc Tuất, Vị Mão Tất thuộc Dậu, Chủy Sâm thuộc Thân, Tỉnh Quỷ thuộc Mùi, Liễu Tinh Trương thuộc Ngọ, Dực Chẩn thuộc Tị.
Một số quẻ thuộc về Nhị phiền khóa:
- Những ngày Tứ trọng như Ất Mão, Đinh Mão, Kỷ Mão, Tân mão, Mậu Ngọ, Canh Ngọ, Nhâm Ngọ chiêm nhằm tháng 3 mà quẻ thấy Thìn là Thiên Cương gia Sửu địa bàn thì có Sơ truyền Dậu gia Ngọ, tức là Nhật tú gia Tứ trọng thuộc về Thiên phiền cách. Nếu quẻ lại chiêm ở ngày 9, 10, 11, 12 thì nhằm các sao Liễu Tinh Trương tức là Nguyệt tú Ngọ gia Mão, hoặc chiêm ở ngày 18, 19, 20, 21 thì nhằm các sao Đê Phòng Tâm tức là Nguyệt tú Mão gia Tý, hoặc chiêm ở ngày 27, 28, 29 thì nhằm các sao Nữ Hư Nguy tức là Nguyệt tú Tý gia Dậu, ấy là Địa phiền cách.
- Những ngày Tứ trọng như Giáp Tý, Bính Tý, Canh Tý, Nhâm Tý, Đinh Dậu, Kỷ Dậu, Tân Dậu, Quí Dậu... chiêm nhằm tháng 6 mà quẻ thấy Thiên Cương là Thìn thiên bàn gia Mùi địa bàn, thì có Sơ truyền là Ngọ gia Dậu tức là Nhật tú gia Tứ trọng, ấy là Thiên phiền cách. Nếu quẻ lại chiêm trong những ngày 2, 3, 4, 5 thì nhằm các sao Liễu Tinh Trương tức là Nguyệt tú Ngọ gia Dậu hoặc trong những ngày 11, 12, 13, 14 thì nhằm các sao Đê Phòng Tâm tức là Nguyệt tú Mão gia Ngọ. Hoặc trong những ngày 20, 21, 22 thì nhằm các sao Nữ Hư Nguy tức là Nguyệt tú Tý gia Mão. Hoặc trong những ngày 28, 29, 30 thì nhằm các sao Vị Mão Tất tức là Nguyệt tú Dậu gia Tý ấy là Địa phiền cách.
- Những ngày Tứ trọng như Mậu Tý,Kỷ Dậu,Tân Dậu chiêm trong tháng 9 mà quẻ thấy Thiên Cương là Thìn thiên bàn gia Sửu địa bàn thì có Sơ truyền Mão gia Tý tức là Nhật tú lâm Tứ trọng, ấy là Thiên phiền cách. Và quẻ lại chiêm ở những ngày 1, 2, 3, 4, 10, 11, 12, 18, 19, 20, 26, 27, 28, 29 đều thấy Nguyệt tú gia Tứ trọng, ấy là Địa phiền cách.
- Những ngày Tứ trọng như Đinh Mão, Đinh Dậu, Tân Mão, Bính Ngọ, Kỷ Mão chiêm trong tháng Chạp mà quẻ thấy Thiên Cương là Thìn thiên bàn gia Mùi địa bàn thì có Sơ truyền là Tý gia Mão, tức là Nhật tú gia Tứ trọng, ấy là Thiên phiền cách. Và như nhằm những ngày 1, 2, 8, 9, 10, 16, 17, 18, 19, 25, 26, 28 đều thấy Nguyệt tú gia Tứ trọng, ấy là Địa phiền cách.
Lý đoán Nhị phiền khoá
Nhị phiền là muốn nói về Thiên phiền và Địa phiền.
Thiên phiền là trời phiền muội, có nghĩa là Lời quẻ muốn nói về Nhật tú lâm vào nơi - chỗ u ám, kê lưu, ví với cảnh tượng mặt Trời bị mây che khuất.
Địa phiền là đất phiền muội, có nghĩa là nói về Nguyệt tú lâm phải chỗ u ám, ví với cảnh tượng của mặt Trăng bị mây mưa che khuất, để lại hậu quả là mặt đất tối tăm.
Nhật tú là Thái dương, Nguyệt tú Thái âm. Âm dương đều bị bế tắc ngưng trệ, có tượng "trời phiền đất thảm", cho nên gọi là Nhị phiền. Tại sao vậy? Do bởi tứ Trọng là bốn cung Tý Ngọ Mão Dậu có chứa độ số của 3 sao, mỗi cung được ứng với 3 ngôi tinh tú. Vì thế, Nhật tú hay Nguyệt tú khi gia lâm Tứ Trọng, thì sự vận hành bị kê lưu (tối & trễ), trì trệ, đương nhiên dẫn tới đức sáng chiếu bị giảm thiểu vậy.
Ví dụ ta tính Nguyệt tú cho tháng Mười năm 2011 - Tân Mão như sau:
1- Tâm - Mão
2- Vĩ - Dần
3- Cơ - Dần
4- Đẩu - Sửu
5- Đẩu - Sửu
6- Ngưu - Sửu
7- Nữ - Tý
8- Hư - Tý
9- Nguy - Tý
10- Thất - Hợi
11- Bích - Hợi
12- Khuê - Tuất
13- Khuê - Tuất
14- Lâu - Tuất
15- Vị - Dậu
16- Mão - Dậu
17- Tất - Dậu
18- Chuỷ - Thân
19- Sâm - Thân
20- Tỉnh - Mùi
21- Tỉnh - Mùi
22- Quỷ - Mùi
23- Liễu - Ngọ
24- Tinh - Ngọ
25- Trương - Ngọ
26- Trương - Ngọ
27- Dực - Tị
28- Dực - Tị
29- Chẩn - Tị
Hôm nay là ngày 21 âm lịch, như vậy Nguyệt tú an tại cung Mùi vậy
=======================
Ngày 25/11/2011 là ngày mồng 1 tháng Một - Tân Mão, Nguyệt tú an theo ngày tại những cung như sau:
1- Đâủ - Sửu
2- Đẩu - Sửu
3- Ngưu - Sửu
4- Nữ - Tý
5- Hư - Tý
6- Nguy - Tý
8- Thất - Hợi
9- Bích - Hợi
10- Khuê - Tuất
11- Khuê - Tuất
12- Lâu - Tuất
13- Vị - Dậu
14- Mão - Dậu
15- Tất - Dậu
16- Chuỷ - Thân
17- Sâm - Thân
18- Tỉnh - Mùi
19- Tỉnh - Mùi
20- Quỷ - Mùi
21- Liễu - Ngọ
22- Tinh - Ngọ
23- Tinh - Ngọ
24- Trương - ngọ
25- Dực - Tị
26- Dực - Ti
27- Chẩn - Tị
28- Giác - Thìn
29- Cang - Thìn
30- Đê - Mão
Được cảm ơn bởi: taothao
-
- 1 Đăng nhập để cảm ơn bài viết này
Thượng khách
Bài viết: Tham gia: 14:20, 02/05/09
gửi bởi » 09:58, 17/11/11
Lời tượng:
Nam nhân mà gặp Thiên phiền, ắt bị hình ngục như tra khảo, cũng có thể là tượng giết chết. Nữ nhân mà gặp Địa phiền, ắt bị thương nguy thân thế, không khác gì có tượng bị thuốc độc, cũng là tượng bị lừa dối đủ điều. Nhị phiền vốn là sự bế tắc, mất cả ánh sáng, hình khí hiển lộ ở bên ngoài.
Chinh chiến tang vong. Tật bệnh la khóc. Ngục tụng lưu đầy. Thai dựng không thành hình, sinh con ra khó sống. Các sự việc như kiến tạo xây dựng, tạo tác đều gây ra những khó khăn, rối loạn mà mất đi tính trật tự. Đang vui hoá buồn, muốn hoá giải ra mà lại thành bí kết. Ở nhà thì có lợi, còn xuất hành thì dễ gặp phải những tình huống bất lợi, lâm nguy.
Nhị Phiền có tượng bỏ nơi sáng mà vào chỗ tối, tương ứng với Dịch là quẻ Minh di. Thiên phiền là cách ứng điềm xấu cho nam. Địa phiền là cách ứng điềm xấu cho nữ. Khi gặp Nhị phiền, là cách ứng điềm xấu cho cả Nam và Nữ.
Phàm thấy Nhật tú lâm cung Mão thì gọi là Xuân thiên phiền, lâm cung Ngọ thì gọi là Hạ thiên phiền, lâm cung Dậu gọi là Thu thiên phiền, lâm cung Tý gọi là Đông thiên phiền. Nếu lại chiêm nhằm những ngày sóc - vọng - huyền - hối thì tượng quẻ càng thêm xấu, cổ nhân thường nói là đại kị
Nam âm lịch 21/8/ 1973 âm lịch giờ tuất
Quỉ sửu/ tân dậu/ Bính Thìn/ Mậu tuất
Sinh vào tháng tứ trọng, có thiên cương lâm sửu
ứng với thiên phiền cách!
đây là tượng của lục nhâm
tân dậu/ mậu tuất/ bính tuất/ kỷ hợi
càn này không có tượng thiên phiền cách
nam sợ thìn, nữ sợ tuất!
lập quẻ: - Phàm quẻ chiêm nhằm Tứ trọng Nguyệt tướng, lại nhằm Tứ trọng Nhật hoặc nhằm các Ngày Sóc, Vọng, Huyền, Hối mà trong quẻ thấy Thiên Cương lâm Sửu hay Mùi địa bàn và lại thấy Nhật tú lâm Tứ trọng địa bàn thì gọi là: Thiên phiền cách.
- Phàm quẻ có đủ điều kiện như Thiên phiền cách nhưng chỉ khác là không phải Nhật tú lâm Tứ trọng địa bàn mà lại là Nguyệt tú lâm Tứ trọng địa bàn thì gọi là Địa phiền cách.
số tù: càn
át sửu/ canh thìn/ nhâm ngọ/ giáp thìn
sinh tứ trọng nhật , sửu gặp thìn, ứng địa phiền khóa
nữ
giáp thìn/ canh ngọ/ giáp ngọ / mậu thìn
phối đẹp giữa tứ trọng nhật và thìn
tù do lừa đảo
|
Thanked by 1 Member:
|
|
#1240
Gửi vào 02/08/2022 - 10:04
CÂN TƯƠNG KHẨU QUYẾT;
TẤT CẢ NHỮNG NĂM NÀO HỢP CAN HỢP CHI CỦA NHẬT CHỦ ĐỀU CÓ ĐẠI SỰ XẢY RA!
TẤT CẢ NHỮNG NĂM NÀO HỢP CAN HỢP CHI CỦA NHẬT CHỦ ĐỀU CÓ ĐẠI SỰ XẢY RA!
|
Thanked by 1 Member:
|
|
#1241
Gửi vào 02/08/2022 - 10:13
càn
nhâm thân/ canh tuất/ ất dậu/ đinh hợi
vận nhâm tí/ năm canh dần tù
2 nhâm tranh hợp 1 đinh
2 canh tranh hợp 1 ất
vì đi ăn cướp mà tù!
Can nam nào hợp với nhật chủ, thì năm đó ắt có sự trọng đại xảy ra!
nhâm thân/ canh tuất/ ất dậu/ đinh hợi
vận nhâm tí/ năm canh dần tù
2 nhâm tranh hợp 1 đinh
2 canh tranh hợp 1 ất
vì đi ăn cướp mà tù!
Can nam nào hợp với nhật chủ, thì năm đó ắt có sự trọng đại xảy ra!
|
Thanked by 1 Member:
|
|
#1242
Gửi vào 02/08/2022 - 10:56
Năm nhâm dần/ tháng mậu thân/ ngày đinh hợi/ giờ ất tỵ
Ngày hôm nay , giờ này là giờ dễ chết nhất của tui
Ngày hôm nay , giờ này là giờ dễ chết nhất của tui
|
Thanked by 1 Member:
|
|
#1243
Gửi vào 02/08/2022 - 11:16
Đã qua giờ chết
Hè hè
Ta vẫn còn ở đây!
Hè hè
Ta vẫn còn ở đây!
|
Thanked by 2 Members:
|
,
|
#1244
Gửi vào 03/08/2022 - 22:11
(2008-07-02 10:09:42) 滚雪球
出生年:1978年 性别:女 占事:9月底预产,生男生女?起卦方式:手动摇卦
公历时间:2008年7月2日10时9分 农历时间:戊子年五月廿九巳时
干支:戊子年 戊午月 癸卯日 丁巳时 旬空:辰巳
离宫:天火同人(归魂)
白虎 ▅▅▅▅▅ 子孙壬戌土 应
螣蛇 ▅▅▅▅▅ 妻财壬申金
勾陈 ▅▅▅▅▅ 兄弟壬午火
朱雀 ▅▅▅▅▅ 官鬼己亥水 世
青龙 ▅▅ ▅▅ 子孙己丑土
玄武 ▅▅▅▅▅ 父母己卯木
这卦打眼一看是静卦,所以到一下子没有分析出胎儿男女,倒是一眼看到用神孙爻戌土临白虎,在乾卦
宫,所以直问最近有没有检查胎儿情况如何,比如发育太快胎儿偏大?
我朋友回答:我现在检查就是小孩太大长得快,大夫就说让我注意体重,不然到时候不好生。
这么问的原理是:土爻临白虎主肥大,白虎主病,乾卦为老男,夏天火旺是用神的原神。
tháng mậu ngọ ngày quí mão
hỏi con ra sao
quẻ đồng nhân!
không phải tử tôn lâm bạch hổ
mà hào huynh đệ là nguyên thần lâm ngọ hỏa, được tháng inh, mùa trợ nhật thần sinh nên là quá vượng..đoán là thai lớn nhanh quá khó sinh là do xem nguyên thần
dùng nguyên thần mà cứ bàn dụng thần!
出生年:1978年 性别:女 占事:9月底预产,生男生女?起卦方式:手动摇卦
公历时间:2008年7月2日10时9分 农历时间:戊子年五月廿九巳时
干支:戊子年 戊午月 癸卯日 丁巳时 旬空:辰巳
离宫:天火同人(归魂)
白虎 ▅▅▅▅▅ 子孙壬戌土 应
螣蛇 ▅▅▅▅▅ 妻财壬申金
勾陈 ▅▅▅▅▅ 兄弟壬午火
朱雀 ▅▅▅▅▅ 官鬼己亥水 世
青龙 ▅▅ ▅▅ 子孙己丑土
玄武 ▅▅▅▅▅ 父母己卯木
这卦打眼一看是静卦,所以到一下子没有分析出胎儿男女,倒是一眼看到用神孙爻戌土临白虎,在乾卦
宫,所以直问最近有没有检查胎儿情况如何,比如发育太快胎儿偏大?
我朋友回答:我现在检查就是小孩太大长得快,大夫就说让我注意体重,不然到时候不好生。
这么问的原理是:土爻临白虎主肥大,白虎主病,乾卦为老男,夏天火旺是用神的原神。
tháng mậu ngọ ngày quí mão
hỏi con ra sao
quẻ đồng nhân!
không phải tử tôn lâm bạch hổ
mà hào huynh đệ là nguyên thần lâm ngọ hỏa, được tháng inh, mùa trợ nhật thần sinh nên là quá vượng..đoán là thai lớn nhanh quá khó sinh là do xem nguyên thần
dùng nguyên thần mà cứ bàn dụng thần!
|
Thanked by 1 Member:
|
|
#1245
Gửi vào 10/08/2022 - 09:00
Nghe tin
Nghe tin hôm qua có người sang nhà em
Người quen nơi xa ấy trở về thăm
Nghe tin em tôi hôm qua suốt ngày ngẩn ngơ
Và ngồi bên hiên nhà em tay ôm mặt khóc...
Nghe tin hôm qua bố mẹ em đồng ý
Và hai bên sẽ sớm tính chuyện trầu cau...
Nghe tin em tôi sẽ lấy chồng....
Người yêu nhỏ bé anh yêu thật nhiều
Em hỡi xin em đừng buồn cho duyên phận mình
Này người yêu nhỏ bé anh yêu thật nhiều
Em hỡi xin tìm quên lãng trong cuộc đời mới
Vì tình duyên đôi ta em - tôi chỉ thế thôi
Số kiếp e và tôi
Cách xa một đời....
Quẻ trên niên mệnh , hành niên xấu thì nghe tin dữ là tin thật
Quẻ trên niên mệnh hành niên tốt thì tin dữ là giả, tin tốt là thật....
Ôi , nghe tin
Nghe tin hôm qua có người sang nhà em
Người quen nơi xa ấy trở về thăm
Nghe tin em tôi hôm qua suốt ngày ngẩn ngơ
Và ngồi bên hiên nhà em tay ôm mặt khóc...
Nghe tin hôm qua bố mẹ em đồng ý
Và hai bên sẽ sớm tính chuyện trầu cau...
Nghe tin em tôi sẽ lấy chồng....
Người yêu nhỏ bé anh yêu thật nhiều
Em hỡi xin em đừng buồn cho duyên phận mình
Này người yêu nhỏ bé anh yêu thật nhiều
Em hỡi xin tìm quên lãng trong cuộc đời mới
Vì tình duyên đôi ta em - tôi chỉ thế thôi
Số kiếp e và tôi
Cách xa một đời....
Quẻ trên niên mệnh , hành niên xấu thì nghe tin dữ là tin thật
Quẻ trên niên mệnh hành niên tốt thì tin dữ là giả, tin tốt là thật....
Ôi , nghe tin
|
Thanked by 1 Member:
|
|
Similar Topics
| Chủ Đề | Name | Viết bởi | Thống kê | Bài Cuối | |
|---|---|---|---|---|---|
Mệnh nào là Cừu và mệnh nào là Sói trong Tử Vi ? |
Linh Tinh | htruongdinh |
|
|
|
xin cho cháu hỏi ý nghĩa một vài biểu tượng trong quỷ cốc toán mệnh |
Quỷ Cốc Toán Mệnh | saolongtri |
|
|
|
Nhật ký trong tù và hành trình sống lại cuộc đời thứ 2 |
Linh Tinh | GiaoSuRauMuong |
|
|
|
Ukraine huy động 25.000 binh lính tàn bạo... Không một ai trong số họ là con người |
Linh Tinh | FM_daubac |
|
|
|
THẬP ĐẠI CHỦ TINH trong QCTM . |
Quỷ Cốc Toán Mệnh | INDOCHINE |
|
|
|
Xin hỏi các cách giáp trong tử vi |
Tử Vi | vietnamconcrete |
|
|
1 người đang đọc chủ đề này
0 Hội viên, 1 khách, 0 Hội viên ẩn
Liên kết nhanh
Tử Vi | Tử Bình | Kinh Dịch | Quái Tượng Huyền Cơ | Mai Hoa Dịch Số | Quỷ Cốc Toán Mệnh | Địa Lý Phong Thủy | Thái Ất - Lục Nhâm - Độn Giáp | Bát Tự Hà Lạc | Nhân Tướng Học | Mệnh Lý Tổng Quát | Bói Bài - Đoán Điềm - Giải Mộng - Số | Khoa Học Huyền Bí | Y Học Thường Thức | Văn Hoá - Phong Tục - Tín Ngưỡng Dân Gian | Thiên Văn - Lịch Pháp | Tử Vi Nghiệm Lý | TẠP CHÍ KHOA HỌC HUYỀN BÍ TRƯỚC 1975 |
Coi Tử Vi | Coi Tử Bình - Tứ Trụ | Coi Bát Tự Hà Lạc | Coi Địa Lý Phong Thủy | Coi Quỷ Cốc Toán Mệnh | Coi Nhân Tướng Mệnh | Nhờ Coi Quẻ | Nhờ Coi Ngày |
Bảo Trợ & Hoạt Động | Thông Báo | Báo Tin | Liên Lạc Ban Điều Hành | Góp Ý |
Ghi Danh Học | Lớp Học Tử Vi Đẩu Số | Lớp Học Phong Thủy & Dịch Lý | Hội viên chia sẻ Tài Liệu - Sách Vở | Sách Dịch Lý | Sách Tử Vi | Sách Tướng Học | Sách Phong Thuỷ | Sách Tam Thức | Sách Tử Bình - Bát Tự | Sách Huyền Thuật |
Linh Tinh | Gặp Gỡ - Giao Lưu | Giải Trí | Vườn Thơ | Vài Dòng Tản Mạn... | Nguồn Sống Tươi Đẹp | Trưng bày - Giới thiệu |
Trình ứng dụng hỗ trợ:
An Sao Tử Vi - Lấy Lá Số Tử Vi |
Quỷ Cốc Toán Mệnh |
Tử Bình Tứ Trụ - Lá số tử bình & Luận giải cơ bản |
Quẻ Mai Hoa Dịch Số |
Bát Tự Hà Lạc |
Thái Ât Thần Số |
Căn Duyên Tiền Định |
Cao Ly Đầu Hình |
Âm Lịch |
Xem Ngày |
Lịch Vạn Niên |
So Tuổi Vợ Chồng |
Bát Trạch |
Coi Tử Vi | Coi Tử Bình - Tứ Trụ | Coi Bát Tự Hà Lạc | Coi Địa Lý Phong Thủy | Coi Quỷ Cốc Toán Mệnh | Coi Nhân Tướng Mệnh | Nhờ Coi Quẻ | Nhờ Coi Ngày |
Bảo Trợ & Hoạt Động | Thông Báo | Báo Tin | Liên Lạc Ban Điều Hành | Góp Ý |
Ghi Danh Học | Lớp Học Tử Vi Đẩu Số | Lớp Học Phong Thủy & Dịch Lý | Hội viên chia sẻ Tài Liệu - Sách Vở | Sách Dịch Lý | Sách Tử Vi | Sách Tướng Học | Sách Phong Thuỷ | Sách Tam Thức | Sách Tử Bình - Bát Tự | Sách Huyền Thuật |
Linh Tinh | Gặp Gỡ - Giao Lưu | Giải Trí | Vườn Thơ | Vài Dòng Tản Mạn... | Nguồn Sống Tươi Đẹp | Trưng bày - Giới thiệu |
Trình ứng dụng hỗ trợ:
















