1. kiêu ấn quá vượng người bất đắc chí, phải làm ăn riêng không chung với ai được, làm ăn chung là có họa
2.Củng lộc kiểu quí hợi nhật, quí sửu thời...đinh mùi , đinh tỵ nhật thời tương hỗ giàu có không ai bằng. Củng vị cực sợ bị điền thực, như quí hợi quí sửu thì sợ TÍ
lại càng sợ hơn là thuong quan vận hay dương nhẫn trùng trùng phá cách, không gặp phá cách thì giàu sang lắm
3.kim bạch thủy thanh, lưỡng hành thành tượng vi đại quí cách, do văn chương mà làm quan.Như ngày canh thân tân dậu sinh vào mùa thu, giờ hợi tí, vô hình xung phá hại chính là cách này
như vậy các cách chủ yếu xem ở ngày giờ ! Cách này sợ nhất sinh ở mùa hè. sinh tháng 2, 3 mà hành vận kim thủy cũng xem là nhập cách.
lại như canh thìn nhật và canh tí, canh thân
quí tỵ, quí dậu, quí sửu
sinh vào mùa thu đông kim vượng, không có hỏa thương kim, không có thổ chế thủy cũng gọi là kim bạch thủy thanh cách
4.khôi canh trùng điệp chủ nhân thông minh, lòng dạ hiếu thắng. Ngộ hình xung phá hại chẳng nghèo thì bị tàn tật. hôn nhân bất thuận.Nữ mệnh giọng khàn, hơi xã hội đen, vào việc ưa va chạm, Nam mệnh bất nhập cách khổ như chó
nữ mệnh
tân mùi/ ất mùi/ bính tuất/ mậu tuất
bần tăng liền đoán ngay;
1. cô sinh ra nghèo khó
vì khôi canh tuất bị hình bởi mùi
2. trên người cô có vết mổ, đều căn cứ vào kim khẩu quyết thứ 4 này
3. cô hôn nhân bất thuận, vì toàn bàn đều là thực thương lâm khôi canh
4. cô làm ăn xã hội đen
vị kia đều nói đúng! dù cô ta lái ô tô sang, ăn mặc đẹp
tôi đoán là con cái khá thành đạt
lập lá số gái lớn
nhâm thìn/ tân hợi/ nhâm thìn/ bính ngọ
chốt ngay:
1. có người thân làm ăn theo kiểu xã hội đen
cô ta lúc này thừa nhận tôi nói đúng, chứ lúc trước chưa thừa nhận
thiên cương gặp tự hình ắt phải như vậy, cô ta nói cho con học luật, tôi ủng hộ
con gái 2
đinh dậu/ bính ngọ/ giáp ngọ/ nhâm thân
nhâm thân là kiếm phong kim, đây chính là cách mã đầu đới kiếm!
tôi khuyên nên học nghề bác sỹ mổ !
5. dậu tuất tương hại chủ tàn tật, thời gian tàn tật là gặp mão!
tuất là mệnh môn, thận ...bị xuyên là dở roài..như vậy trụ có xuyên ứng vào lúc hợp!
6.tỷ kiếp vượng sát vượng chi nhân, tuy có tú khí dễ hao tài
câu này dễ làm quan thì đúng, nhưng mà tỷ kiếp khắc tài, quan lại hao tài , nên nói hao tài là đúng!
khi xem quẻ thấy huynh quan cùng động bao giờ tôi cũng đoán là hao tài!
7. quan sát hỗn tạp đặc biệt thông minh. Như mệnh nhược thì không kiên định, thay đổi ý liên tục
khá chuẩn ! quan sát hỗn tạp nữ mà thân nhược là số cave, ko thì cũng nhiều chồng!
nam thì lắm nghề mà ko chuyên
8. số nữ bị hấp diêm; a, tỷ kiếp vượng kiếp tài. b. thân nhược mà quan sát hỗn tạp. c. Lộc Tồn của nhật chủ bị xung
9. tứ trụ không kim thủy , vô sinh. thận không tốt. Biểu hiện, đi đường cái mông cứ xệ xuống, môi thâm đen
vì sao? thận tốt lưng khỏe, cái cơ lưng nó kéo cao lên, khi nội tạng kém, thận và các cơ nó xệ xuống! môi đen là lọc máu không tốt
10. trong mệnh có tài ấn, không sợ thương quan kiến quan
11.thương quan thương tận tức là: địa chi tàng can và thiên can đều không được gặp QUAN.Lấy quan là quí, cứ gặp quan vận là phát tài, gặp sát vận thì danh khí đại tăng! hôn nhân ko thuận lợi
1, Minh triều Thái tổ Chu Nguyên Chương mệnh:
mậu thìn nhâm tuất đinh sửu đinh mùi; (đã giải thích)
2, Công bộ Thượng thư Mao Sưởng Hi mệnh:
đinh sửu đinh mùi bính tý kỷ sửu;
vận: bính ngọ/ ất tị/giáp thìn/quý mão/nhâm dần
lá số này không thể không tòng nhi với sự bảo trợ của hỏa, tý bị sửu hợp chế, khá giống mệnh ông chu nguyên chương, vận hạn khá thuận, duy đến vận quý mão thì chắc lên xuống trồi sụt thất thường, vận kị thần.
Giờ mới thấy manh phái nó hay, khử thần được thần, tý thủy bị chế nên đắc quan là thế.
3, Tổng trưởng Tài chính Dương Sĩ Tương mệnh:
canh thân giáp thân kỷ sửu quý dậu;
Vận: ất dậu/bính tuất/ đinh hợi/ mậu tý/ kỷ hợi
nhật chủ hợp quan, mệnh làm quan. Dậu sửu hợp kim cục, đây lại là 1 dạng tòng cách tiếp, tòng nhi. Dụng thần thổ kim thủy, kị hỏa mộc. Vận mậu tý, kỷ hợi đắc ý. kỵ thần giáp mộc duy nhất bị hợp chế, khử quan đắc quan là thế đấy.
4, Khảo thí Viện trưởng Mãi Cảnh Đức mệnh:
canh thìn giáp thân kỷ sửu kỷ tị;
vận: ất dậu/bính tuất/đinh hợi/mậu tý/kỷ hợi
Mệnh này cũng tương tự mệnh trên, kị thần giáp mộc bị hợp chế, khử quan đắc quan.
5, Bộ trưởng Ngoại giao Hồ Chí Cường mệnh:
mậu tý mậu ngọ đinh sửu nhâm dần;
Vận: kỷ mùi/canh thân/tân dậu/nhâm tuất/quý hợi
mệnh này còn chẳng phải là thương quan cách mà các vị râu dài đưa vào thương quan thương tận, thật bá đạo. còn xem mệnh làm quan to như này dễ thôi. đinh nhâm hợp chế quan, tý ngọ xung, ngọ nắm lệnh tý thủy cạn kiệt cũng là chế, ngọ sửu hại chế kim thủy trong sửu. Chế quan và nguyên thần quan tinh là phát đại quan, manh phái thật bá đạo. Người này đến vận quý hợi là xuống dần.
gọi là thương quan thương tận nhưng không hiểu thì sẽ định sai!
nhìn mấy trụ trên , đặc biệt của
canh thân/giáp thân/ kỷ sửu/ quí dậu
canh thìn/ giáp thân/ kỷ sửu / kỷ tỵ
đều nhận thấy
a. hợp khử quan, quan bị nhật chủ nó hợp khử đã
b. thương quan nó ở xa nhật chủ mà khắc khử, kiểu như thương quan và nhật chủ nội ứng ngoại hợp để chế ngự quan
đó mới là 2 trụ tiêu biểu nhất của thương quan thương tận!
gọi là thương quan thương tận phải có đủ :
hợp khử tức là nhật chủ hợp giữ quan
2 là chế khử tức là trụ khác khắc quan
phải như vậy mới có tác dụng!
chứ nó chạy đi xa chỗ khác, vô duyên với nhật chủ thì thương tận làm cái quái gì?
minh thái tổ cũng vậy
đinh nhật chủ ở gần hợp quan nhâm trụ tháng, mậu trụ năm là thương quan giúp khử quan
phải như mấy lá số này mới gọi là thương quan thương tận !
Cái cốt tủy của thương quan thương tận cách, khử tận cách phải nằm ở hai chữ HỢP CHẾ . Mà lại phải là trụ ngày HỢP CHẾ/ HỢP ĐOẠT, cũng các trụ khác thi nhau chế quan
CÁI MẤU CHỐT thứ 2 là ở câu: hành quan vận phát tài, hành sát vận công danh đại phát
chứ khử quan xong rồi thì hành vận ra làm sao mới là quan trọng!
nắm được thương quan thương tận là đã nắm được toàn bộ các quan cách rồi!
câu 12: tỷ kiếp tọa dương nhẫn, thân vượng sát vượng đều là đại quan
cách này thì thường gặp , không có gì lạ cả!
câu 13: khiến cho mệnh vượng có 1 yếu tố duy nhất là nhật chủ tọa trường sinh thì sẽ không bỏ vọ, mà vợ sẽ giữ tiền
đây là nói mệnh không được khí lực, mỗi cái cứu giải là nhật tọa trường sinh
nếu đại vận, thái tuế xung vào địa chi đó, tức là xung phá trường sinh thì..ô hô ai tai !
câu 14: có dần tuất trong mệnh dễ bị chó cắn!
xem quẻ dịch cũng vậy, dần tuất có mà lại lâm vòng tuế hổ phù ( tính theo thái tuế) thì dễ bị chó cắn, xe đụng!
câu 15:
thiên khắc địa xung , mà là mão dậu tương xung là động cửa địa ngục, vì lục nhâm mão và dậu là cửa..bất động cũng có tai nạn!
mão và tí , 3 hình 1 mới đáng sợ!
câu 16: năm mậu dần , giờ giáp tí là côn sơn phiến ngọc, giàu mà khắc vợ
vì sao? mậu dần nạp âm là thành đầu thổ, là núi non..
giáp tí là hải trung kim, là con trai nó ngậm ngọc
ngọc trong núi đá..là giàu có ?
vậy tại sao không lấy ngày mậu dần giờ giáp tý?
đời nào có chuyện đó??????? giỡn chơi hoài
nhưng mà tượng , đều lấy năm và ngày là ta , là THỂ còn tháng , giờ là DỤNG, là khách!
17. Phú mệnh đa khắc cha và vợ
quí mệnh thì hay khắc anh em
đa số quí mệnh hay khắc cha mẹ
vì sao? tài là phú tinh, tài cũng là cha , là vợ..khi nó hóa thành cha, thành vợ thì lấy gì mà thành tiền?
quí mệnh là sát, sát vượng khắc huynh đệ
vì sao quí mệnh hay khắc cha mẹ? vì tự nhiên nó thế , hà hà!
18. thân nhược thực thương vượng tối hỷ quan sát vận, thân nhược được vận thực thương chế sát uy áp vạn nhân
vận là cao tầng, mệnh là con cháu !
vận là chủ , tuế là vua ! mệnh là bề tôi!
thực thương ở mệnh có chế nổi sát ở vận không? đời nào!
nhưng lũ hao tiết nó đánh nhau bể đầu, trai cò múc nhau ngư ông đắc lợi mà thôi!
cho nên , theo như Nam Phái tử vi thì xem thế này
mệnh là chủ, đại vận là con, tiểu hạn là cháu
còn Bắc Phái xem thế này: thái tuế là vua, đại vận là bề tôi, mệnh là con dân!
cái nhìn nhận của 2 bên nó khác nhau..
1 bên lấy mệnh là chủ
1 bên lấy tuế là chủ!
19. thân nhược sát vượng dùng ấn hóa sát, ấn vượng thì phú mà sát vượng thì quí
chế? chế kiểu gì mới là chế sạch?
20. đại vận với nhật trụ thiên khắc địa xung rất khó kết hôn, trừ năm thái tuế thiên địa hợp thôi!
21. thân nhược kiêu thần vượng, đa ham tài háo sắc ( cực kì chuẩn), qua đây nắm lấy: tính nết của 10 thần, tính của Ấn khác, tính của Kiêu khác, chớ có lầm lẫn
tính Ấn tốt nên đời tốt, tính Kiêu là ác nên đời nát
dùng ấn hóa sát thì không có hoạn nạn, còn sát kiêu thực đã hiện ra thì cha mẹ phải có hoạn nạn!
22. nhất phiến thủy, trụ toàn thủy mà nhật chủ là hỏa, đặc biệt là Đinh hỏa thì vô sinh..vì hàn băng chi nhật bất sanh tử! kiêu thực kẹp 2 bên cũng không sinh con!
23. niên giáp thìn Phật đăng hỏa, giờ quí dậu là kiếm phong kim thì phát chính trị, Phật đăng vũ kiếm, đăng hoa Pật kiếm, phát chính trị!
vì thìn là long mà dậu là phụng nữa
các tượng thường xem năm và giờ, ngày và giờ!
24. mậu tí/ mậu ngọ nhật thời tương kiến là thiên địa trung phân cách, chia nhau trời đất, nạp âm là tích lịch hỏa và thiên thượng hỏa nên không sợ thủy, cho dù là tam hợp thủy
cách này chẳng giàu cũng sang!
25. tuế vận có đinh nhâm, trừ sinh tháng thân tí thìn ra đều là quan phi, phá tài...đây là xem tuế và đại vận
tuế vận cũng có thể thành các cách kình dương ngộ hình xung, thương quan kiến quan...chú ý xem cặp tuế vận ra sao !
còn 4 trụ có đinh hợp nhâm mà có tháng thân tí thìn,.bất luận hỷ kị đều phát tài
đinh nhâm hợp hóa mộc , có thân tí thìn trợ cho nó thì tốt !
còn đinh nhâm mà trong cục có tỵ dậu sửu là điểm THẢM...cha chết bị xuất huyết...
cái này là 1 bí quyết!
như bính tân hóa thủy , mà tháng hay trụ hợp nó thì nó không gây hại, còn cứ thành tam hợp khắc nó , là ăn đòn, miễn bàn
cái này nó chẳng liên quan gì tới thành bại của đương số mà nó đi vào..tiểu tiết
Về hợp và hóa chân thật, có thuyết gọi là "Phùng long nhi hóa", tức là gặp THÌN nhất định là hóa. Nhưng THÌN ở vị trí nào?
Đấy là nói về giờ sinh. Thật sự không có gì bí hiểm, ta nhận xét qua thiên can của giờ sinh theo ngày (Ngũ Thử Kiến Thì) là hiểu.
1. Giáp Kỉ hợp, giờ sinh Thìn của ngày Giáp, Kỉ là Mậu. Mậu chính là Thổ, nên Giáp Kỉ hợp hóa Thổ thành công.
2. Ất Canh hợp, giờ sinh Thìn của ngày Ất, Canh là Canh, vậy Ất Canh hợp hóa Kim.
3. Bính Tân hợp, giờ sinh Thìn của ngày Bính, Tân là Nhâm. Tổ hợp Bính Tân này hóa Thủy.
4. Đinh Nhâm hợp, giờ sinh Thìn của ngày Đinh, ngày Nhâm là Giáp, thế nên Đinh Nhâm hợp hóa được Mộc.
5. Mậu Quí hợp, giờ sinh Thìn của ngày Mậu, Quí là Bính, hợp hóa Hỏa thành.giải thích cái chữ PHÙNG LONG NHI HÓA thì kim cương giải thích quá tuyệt vời!
trên đời không có sự ngẫu nhiên
nếu mà được lệnh tháng và giờ thì tương trợ mới thật là có hóa khí cách!
KimCuong viết:
Nhắc lại vài qui tắc thường dùng về Hợp Hóa để chúng ta tham khảo hàng ngày.
Ngoài những lệ ước này là biệt lệ tùy theo tứ trụ.
Thiên Can hợp và hóa khí phải hội đủ 5 điều kiện:
1- Thời lệnh (tiết khí tháng sinh):
- Hợi, Mão, Mùi, Dần> Đinh Nhâm hóa Mộc
- Tị, Dậu, Sửu, Thân > Ất Canh hóa Kim
- Dần, Ngọ, Tuất, Tị > Mậu Quí hóa Hỏa
- Thân, Tí, Thìn, Hợi > Bính Tân hóa Thủy
- Thìn, Tuất, Sửu, Mùi > Giáp Kỉ hóa Thổ
*** Bất khả hóa (không thể hóa thành, chỉ luận hợp): có hành Quan sát của Khí đã được hóa, như hóa Mộc thì không nên thấy Kim ***
2- Nhật chủ:
- Nhật chủ là chính, như Giáp nhật chủ và Kỉ trụ tháng, xét hóa Thổ
- Giáp trụ năm và Kỉ trụ tháng, chỉ luận hợp, bất hóa, trừ phi Thìn Tuất Sửu Mùi có đủ (biệt lệ)
3- Minh Ám:
- Thấu can gọi là "minh", tàng ở địa chi gọi là "ám"
- Hai thiên can hợp hóa phải đều là "minh", tức phải thấu ra
- Như Kỉ thấu can, Hợi là địa chi tàng Giáp, không luận hóa, chỉ có thể luận hợp
4- Địa vị:
- Như Giáp trụ ngày và Kỉ trụ năm, bị cách trụ, dù sinh đúng tháng Thìn Tuất Sửu Mùi, không luận hợp hóa.
5- Tuế vận:
- Như Giáp trụ ngày gặp Kỉ vận hay Kỉ tuế, luận theo Chánh Tài, bất luận hóa Thổ.
- Nếu tứ trụ đã sẵn có hóa thành, đến tuế vận thì gọi là đắc hóa, chữ mới thịnh hành là "ứng kỳ"!- Thời lệnh (tiết khí tháng sinh):
- Hợi, Mão, Mùi, Dần> Đinh Nhâm hóa Mộc
- Tị, Dậu, Sửu, Thân > Ất Canh hóa Kim
- Dần, Ngọ, Tuất, Tị > Mậu Quí hóa Hỏa
- Thân, Tí, Thìn, Hợi > Bính Tân hóa Thủy
- Thìn, Tuất, Sửu, Mùi > Giáp Kỉ hóa Thổđoạn thời lệnh này hơi tào lao một chút, cơ bản là hiểu sai về mùa nhưng...kệ
26、丁未日、辛丑时,第一胎养不大,易得残疾。如无则为兄弟有残疾。ngày đinh mùi nạp âm thủy
giờ tân sửu nạp âm thổ
can chi ngày giờ thiên khắc địa xung và nạp âm dưới khắc trên là con khó nuôi, bất hiếu, ko có con trai, nuôi ra vô dụng
nhưng mà chưa nặng bằng năm đinh mùi, giờ tân sửu
qua đó nếu xem về nạp âm, tượng...thì năm và ngày là 1 ...
27、辰戌冲为忌,易从高空坠落伤灾,工作多变thìn tuất xung lại là kị thần với thổ, thì ngã từ cao xuống, dễ có thương vong, công tác đa biến
28.
28、女命占独杀(藏干在内),贵夫人之命。日坐将星,丈夫为军警之职nữ mệnh chiêm mà có độc sát tàng trong can thì lấy chồng quí. Nhật tọa tướng tinh thì chồng làm công an , cảnh sát, quân đội
nói chung tất cả cái độc sát, độc ấn, ...mà lại còn tàng trong chi, được chi che đều hay
độc ấn tàng trong chi thì học vài bằng đại học
thực thần có 1 cái tàng trong chi thì nuôi nhiều người!
như tử vi có hỷ thần đóng mệnh cũng là số nuôi nhiều người
29. thời chi tọa thất sát thì sau mình ko còn anh em nữa, có nghĩa mình là con út
30. giáp thìn nhật, giáp tuất thời, phu thê xung khắc...vào quan sát vận thì đặc biệt nặng
31. tuế vận binh lâm, rất sợ thất sát kình dương
32. tứ trụ vô quan tinh cũng có thể tòng chính, vô ấn tinh thích đọc sách
vô quan mà nữ thì dễ không chồng, không chấp hành kỉ luật
không ấn tinh thì khó gần mẹ, khó làm chính trị, nói hơi ngọng..
còn vô quan tòng chính, vô ấn đọc sách hay thì..chưa gặp
33. hỏa viêm thổ táo, dễ mắc bệnh tinh thần. trụ ko có giọt nước, nữ bệnh phụ sản, nam bệnh thận
34; dậu dậu tí liên chi, song phụng hý thử, dậu là gà, là phượng..cách phú quí nhưng chưa nhất định
35、女命日时合、相冲、辰辰自刑,生产时多有问题,甚者开刀产子。
36、男四柱无财、女四柱无官,多无后。有亦女。
37、金木遇死水火病,戊己两干临四季,不论阴阳顺行数,破败祖业难继承。例:甲午、庚子支临死地,壬寅、丙申支临病地。余仿此。
提供给读者这些关于类象的断语,要灵活运用。其实,象有很多,合化之象,宫位组合,支中藏干等等,都可以抓出很多象来。如看官贵,首先,判断出日主旺衰,如身旺或劫旺官制比劫起到好的作用,那么这个人就会有官贵可求。进一步分析,如果身旺官弱,以财滋弱官为用,财和官都起到好的作用,就要看是正财还是偏财,正财为妻子,偏财为父亲,是不是可以看作妻子或父亲,对自己的工作起到决定性的作用?父亲是否也可看作是当官的。这当然不是绝对的,还要看年、月、日、时宫位的组合进一步确定。但是,这些象都要考虑进去。实例中再详细讲解,因这些象不能对号入座,而是视其变化而定,请读者在示例中参悟。35. nữ mệnh ngày giờ hợp, xung, thìn thìn hình là dễ mổ đẻ
36. nam vô tài, nữ vô quan là khó có con trai!
cái này đúng!
Sửa bởi lethanhnhi: 31/07/2022 - 17:11