Jump to content

Advertisements




ĐẶC TÍNH CUẢ THẬP CAN TRONG 4 MÙA


2176 replies to this topic

#1171 ChuongKhue

    Đoài viên

  • Hội Viên TVLS
  • PipPipPipPip
  • 2393 Bài viết:
  • 2111 thanks

Gửi vào 26/07/2022 - 20:41

Vui lòng Đăng nhập hoặc Đăng ký hội viên để đọc nội dung đã ẩn

lethanhnhi, on 26/07/2022 - 19:28, said:


số của Giang cảm giác như nhấc 1 quân cờ từ ô A đặt nguyên nó sang ô B
như vậy phải có sự theo bố di chuyển và khắc mẹ
quan hệ giữa lục thân phải bất hòa
bố mẹ dễ có con anh con em con chúng ta
thuộc kiểu cuộc đời nhiều sóng gió

Giáp Tuất - Mậu Thìn - Giáp Tuất - Mậu Thìn

Anh đoán đúng! Bạn này cuộc đời sóng gió vì gia đình.

Bạn này không có anh em dị bào.

Nhưng bố mất sớm. Nhà 3 con trai. Anh trai cả sức khoẻ yếu, ko thể đi làm. Bạn này con giữa, dưới còn đứa em đang đi học.

Sau khi tốt nghiệp ĐH, bạn này đã thành kinh tế chính nuôi cả gia đình.

#1172 lethanhnhi

    Thiếu Dương

  • Hội Viên TVLS
  • PipPipPipPipPipPipPipPipPipPipPipPipPipPip
  • 13262 Bài viết:
  • 25667 thanks

Gửi vào 26/07/2022 - 22:26

Thìn tuất xung nhau
Xuất thân ko nghèo nát thì thân tàn tật
Manh phái đã nói, cứ chốt thôi

#1173 lethanhnhi

    Thiếu Dương

  • Hội Viên TVLS
  • PipPipPipPipPipPipPipPipPipPipPipPipPipPip
  • 13262 Bài viết:
  • 25667 thanks

Gửi vào 26/07/2022 - 23:11

天干:
代表所見到的表面,外环境。心性行为举止、容貌、六親狀況,及將來能否做官?有钱?危险?一望就知道了。
地支:
代表內心、内环境,善惡、忠奸、心中想法等看不到的,都可在地支中显示出來。准确度可达八九成。
因判断旺衰,四柱有一定的作用规则,如图:
判断旺衰时:年干支作用于月干支,时干支作用于日干支,月干作用于日干,月日支相互作用。
1、天干只与天干发生作用关系。
2、地支只与地支发生作用关系。
3、天干以生、克、帮、泄、合五种作用关系论。
4、地支以生、克、帮、泄、冲、合、刑七种作用关系论。
干支作用图:

file:///C:/Users/Admin/AppData/Local/Packages/oice_16_974fa576_32c1d314_1dc7/AC/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image001.giffile:///C:/Users/Admin/AppData/Local/Packages/oice_16_974fa576_32c1d314_1dc7/AC/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image002.giffile:///C:/Users/Admin/AppData/Local/Packages/oice_16_974fa576_32c1d314_1dc7/AC/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image001.giffile:///C:/Users/Admin/AppData/Local/Packages/oice_16_974fa576_32c1d314_1dc7/AC/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image003.giffile:///C:/Users/Admin/AppData/Local/Packages/oice_16_974fa576_32c1d314_1dc7/AC/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image001.giffile:///C:/Users/Admin/AppData/Local/Packages/oice_16_974fa576_32c1d314_1dc7/AC/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image004.giffile:///C:/Users/Admin/AppData/Local/Packages/oice_16_974fa576_32c1d314_1dc7/AC/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image005.gif年 月 日 时


柱 柱 柱 柱

file:///C:/Users/Admin/AppData/Local/Packages/oice_16_974fa576_32c1d314_1dc7/AC/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image006.gif


图例说明:分析旺衰时,按箭头所示方向发生作用关系。例如:年干支可直接作用于月干支,但月干支不可以反作用年干支,日时之间的作用关系与年月作用关系同理。
A、上带双箭头的方向代表生、克、泄、帮四种作用关系。
B、上不带双箭头的方向代表帮、泄,不论生克。
C、下带箭头的方向代表所有作用关系,无箭头只论帮、泄。
D、天干五合、地支六合、三合、三会不受箭头限制。
E、干支隔不作用,为遥象,岁运出现可引发作用关系。
F、干支之间不直接发生作用关系,只看气势是否復载。(干与坐支可以作用。)
注意:图式请咨询电话零肆叁壹肆捌伍叁陆零捌了解。四柱干支只要紧邻,就可以发生作用关系。但在旺衰确定以前,要严格按“干支作用关系图”的规则来作用,旺衰确定以后方可以相互作用。
分析日元旺衰是准确测准八字的第一步,是预测的基础,笔者分析日元旺衰的方法如下:
快速准确判断日元旺衰,要从以下三点着手分析:
1、重要点位法;
2、根印帮扶法;
3、气势连接法;(值得注意的是《根印帮扶法》在判断旺衰时不看生、克、耗、泄、冲、刑等作用关系

năm----><-----tháng------><----ngày -----giờ
can chi cũng vậy, và trong cùng 1 trụ can chi tác động lẫn nhau
trụ giờ ít ảnh hưởng, trụ tháng gần như là trung tâm, qua đó định độ vượng suy

五、格局总论


本理论体系共分两大格局
1、扶抑格:
2、从格:从强格(从印与从比);从弱格(从财、从官、从儿);假从格。
在四柱预测理论体系中,格局学说沿用了千百年,一直没有突破,诸多奇格异局,繁杂难懂。明清两代规定的正格,诸如正官、正财等格局更与断命无甚关联,如八字以月令本气透出确定格局,本气不透以杂气定格,如不论喜忌旺衰,就与实际预测没有多大关系,更有壬骑龙背,六乙鼠贵格等,要是围绕用神论,还有价值,如不围绕用神则没有用处,更没有说服力。
《命理过三关》所定的格局与古时不同,是以旺衰定格局,在确定日主旺衰的同时就定好格局了,如八字身旺不能从强者须抑之,身弱而不能从弱者须扶之,统称为扶抑格。八字旺极无抑制者为从强格,八字弱极而无生扶者为从弱格,统称之为从格。
file:///C:/Users/Admin/AppData/Local/Packages/oice_16_974fa576_32c1d314_1dc7/AC/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image001.giffile:///C:/Users/Admin/AppData/Local/Packages/oice_16_974fa576_32c1d314_1dc7/AC/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image002.gif 1、身旺抑之
file:///C:/Users/Admin/AppData/Local/Packages/oice_16_974fa576_32c1d314_1dc7/AC/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image003.gif一、扶抑格 统称为扶抑格
file:///C:/Users/Admin/AppData/Local/Packages/oice_16_974fa576_32c1d314_1dc7/AC/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image004.gif 2、身弱扶之

二、从格:1、从强格与从印、从比格;
2、从弱格(从官、从财、从儿);
3、假从格。
1、八字旺极无抑制者或抑制者被泄、被制,弱而无法抑制时从强。而从印格是印星旺极而从。
2、从弱格,是八字无根印或根印弱极受制等,无法帮扶时从弱,统而称之从弱。如八字中财旺就从财,官旺就从官,食伤旺就从儿。
3、假从格:假从格是用神受制而不得用,不得已而从之。
只要分清格局,抓准用神,就可以准确断出六亲、官运、财运、婚姻、病伤、风水等无穷无尽的易象。
首先,我们讲解扶抑格的看法,扶抑格就是弱者扶之,强者抑制。扶者,我们马上想到印星与比劫,抑者就是官克、食伤泄、财星耗,但这只是表面上的用神,我们今天所讲的是深层次的用神选取,也就是何种命局用官杀?何种命局用比劫?何种命局用食伤、用枭神、用印、用财?
一、何种命局用官杀?
1、只有比劫旺的八字才能用官杀,并且不忌官杀混杂。
2、印旺日干弱的八字,不能用官杀,因这种组合在大运流年的作用下会构成官印相生(或杀印相生),从而加大命局失衡,而出凶灾。
二、何种命局用比劫?
1、只有财旺的八字首选比劫。
2、食伤旺、官杀旺的八字不可取比劫为用。
三、何种命局用枭印?
首先是财旺、官旺、食伤旺的八字都以枭印为用。
四、何种命局取食伤?
身旺不能论从的八字,以食伤为用神,而身弱官杀旺的八字,命局中食伤制官杀为用,大吉。
五、何种命局取财为用?
枭印旺的八字,首先取财为用
《滴天髓》云:“不用之印尽可破,不用之财尽可劫,不用之

các ví dụ
1、格局判定与取用神——扶抑格
(1)、日元在月令得根印便有旺的可能。
A、日元月令得根,月令再得一次帮扶,即以旺论。

例:己乙壬乙
酉亥辰巳
壬水生亥月为根,亥得酉金一次帮扶,以旺论,为扶抑格,以财官为用神。
B、日元月令得根印,日主在年日支再得根(印)一次以旺论。
例:癸辛癸甲
巳酉亥寅
癸水生酉月印旺,坐下强根,干透印生身,此命身旺,为扶抑格伤官,财为用神。
C、日元月令得印,印逢官两次帮扶不以旺论,得一次根才能论旺,如一官一印或一官一比以弱论。
例:丁甲辛辛
巳辰丑卯
辛生辰月印旺,印得巳生一次,丑帮一次,以身弱用印论,为扶抑格。
D、日元虽月令无根印,年时得根,天干得印比导引以旺论,无导引以弱论。
例:壬甲甲丁
寅辰午卯
甲木生辰月财星当令,得年时寅卯为根本弱,此命以身弱论。
例:辛癸癸壬
亥巳卯子
日元月令无根印,年时得根,天干得印比导引以旺论,扶抑格用食神生财。
例:甲庚甲丙
子午午寅
此命虽年时得根印,天干无导引,以身弱论。
2、日元在月令虽得根印亦有弱的可能。

A、日元虽月令得根印,根印无帮扶以弱论。根一次受制为扶抑,两次受制以从格论,印一次逢生也以弱论。(从格八字也有格局高低,行运变化决定,详见岁运作用关)
乾郎中短寿:乙丙甲戊
丑寅辰辰
甲木生寅月虽当令,支无帮扶以弱论,酉运亡。
B、日元仅月令得根印,印一次受制,根两次受制假从。
例尚:乙丁甲乙
巳亥申丑
甲木生亥月印星当令,印星一次被冲,以身弱论。
例:乾尚、乙辛戊庚
亥巳申申
戊土生巳月印星当令,巳火两次受制,从弱。
C、日元不当令,支无根印从弱。年时得根被泄有真从,无泄没有真从,只能论假从。
例官亡:丙戊甲丙
戌戌午寅
甲木不得令,通根时支寅木被泄,天干无甲乙木以真从论命。
例举:乙辛戊辛
亥巳申酉
八字戊土生巳月印星当令,巳火两次受制,从弱。
例武贵:辛辛戊辛
亥卯申酉
八字干支印比全无,从弱。财官食伤为用神。
D、日主根印临年时,地支无制,干得生助以弱论。年时根印被制干无生扶假从,根印临年时不被泄没有真从,只有扶抑。
例:乾举:甲丙戊己
申子寅未
戊土生子月财旺,通根时支,干得印比生助以身弱用印比论,为扶抑格。
例乾知:甲丙戊庚
戌子寅申
戊土生子月财旺,通根年支,干得印星化官,身弱用印扶抑格。
E、日元得干支印比多,从强,印比一次受制假从强。(官印相生可从,官不生印不从。)
例:庚辛戊己
寅巳辰未
印星当令,支中根多,虽有官但被印化八字从强

1. kỷ dậu/ ất hợi/ nhâm thìn/ ất tỵ
hợi có dậu tương trợ, nhâm khá vượng ..nên lấy tài quan làm dụng
là phù ngưỡng cách

2. quí tỵ/ tân dậu/ quí hợi/ giáp dần
không thể nào mà luận tỵ khắc dậu được, mà là mùa thu thấu tân thì tỵ phải hợp dậu thành kim cục
nên luận thủy vượng là đúng , thương quan lấy tài làm dụng!

3. đinh tỵ/ giáp thìn/tân sửu/ tân mão
tỵ sửu có thành kim cục ko?
không đời nào, vì đang mùa xuân, hỏa cháy đượm lại khắc cho kim thêm suy quan trọng nhất vẫn là MÙA
luận trụ này biên nhược ko khó gì

#1174 lethanhnhi

    Thiếu Dương

  • Hội Viên TVLS
  • PipPipPipPipPipPipPipPipPipPipPipPipPipPip
  • 13262 Bài viết:
  • 25667 thanks

Gửi vào 26/07/2022 - 23:26

4.nhâm dần/ giáp thìn/ giáp ngọ/ đinh mão
sách luận mệnh này nhược, đúng là chỉ có viêm não nhật bản mới tin!
vì mùa xuân giáp mộc tự nó đã vượng, nhưng sao ông ta lại luận như vậy?
vì nó gần như NGŨ HÀNH ĐIÊN ĐẢO LUẬN của Nhậm Tiết Kiều
trụ này vô kim vốn nó đã quá vượng thì cần
mộc quá vượng thì giả như kim, cần hỏa luyện
mệnh cực vượng thì như lửa thích nước khắc tới
nên ông ta chỉ phê một chữ nhược chứ có nói nó cần gì đâu?

5. tân hợi/ quí tỵ/ quí mão/ nhâm tí
mùa hè dù cho có bao nhiêu cái hợi thì vẫn hơi nhược...nói trụ này vượng tôi không tin!

#1175 lethanhnhi

    Thiếu Dương

  • Hội Viên TVLS
  • PipPipPipPipPipPipPipPipPipPipPipPipPipPip
  • 13262 Bài viết:
  • 25667 thanks

Gửi vào 26/07/2022 - 23:40

ý của ông ta luận về khí , là nói hợi trên trụ năm xung sạch hỏa của trụ tháng , để thủy khí vượng
nói như vậy thì cứ năm tí là mùa hè trời lạnh, năm hợi thì không có mùa hè?
éo ai tin được cái lý luận như vậy?
cùng lắm chỉ có thể cho rằng lực của trụ năm làm xung bớt đi sức của hỏa xét theo LỰC , còn khí thì quí thủy mùa hè vẫn hẳn là vô KHÍ
hoặc giả, manh phái đã lược bỏ toàn bộ thuyết vượng suy mà ra một thuyết khác chăng?

Sửa bởi lethanhnhi: 26/07/2022 - 23:41


#1176 lethanhnhi

    Thiếu Dương

  • Hội Viên TVLS
  • PipPipPipPipPipPipPipPipPipPipPipPipPipPip
  • 13262 Bài viết:
  • 25667 thanks

Gửi vào 26/07/2022 - 23:48

trích thiên tủy nói 1 trụ
ất hợi/ tân tỵ/ giáp tý/ canh ngọ
năm tháng / ngày giờ thành thiên khắc địa xung 2 cặp
cả đời gia phá nhân vong, khắc thuơng vợ con, tới chết cũng ko làm được gì
vì sao? vì vượng hay là suy?

#1177 lethanhnhi

    Thiếu Dương

  • Hội Viên TVLS
  • PipPipPipPipPipPipPipPipPipPipPipPipPipPip
  • 13262 Bài viết:
  • 25667 thanks

Gửi vào 27/07/2022 - 00:09

trụ này nữa
ất hợi/ tân tỵ/ mậu thân/ giáp dần
cũng năm tháng/ ngày giờ thành thiên khắc địa xung 2 cặp
tới bính tí vận thì chết!
trích thiên tủy lý luận ấn tỵ bị hợi xung , lại vào tí vận
như vậy trụ này do sinh ở mùa hè, mậu thổ còn có lực nên vào mộc cục sinh cho ấn và là quan tinh vẫn phát, vào tí vận mới chết

2 trụ cùng thiên khắc địa xung, đều là trụ tháng bị trụ năm xung
nhưng điều trích thiên tủy muốn nói chính là cái LỆNH THÁNG, tức là cái khí nó tạo ra kết cục khác nhau

5. tân hợi/ quí tỵ/ quí mão/ nhâm tí
mùa hè dù cho có bao nhiêu cái hợi thì vẫn hơi nhược...nói trụ này vượng tôi không tin

trụ này không bao giờ đủ lực mà gánh nổi tài quan để làm đại sự!
bất quá chỉ có thể làm tàm tạm cho qua ngày!

Hỏi anh Nhị & Hetu luôn.

2 Tuất 2 Thìn thì sao?

Đây là lá số 1 thành viên của TVLS. Bạn này cũng rất thích nghiên cứu Tứ Trụ.

Giáp Tuất - Mậu Thìn - Giáp Tuất - Mậu Thìn

Vui lòng Đăng nhập hoặc Đăng ký hội viên để đọc nội dung đã ẩn



sao trụ này nó còn kiếm tiền được chứ chưa chết đói, lại còn nuôi được hai em và mẹ?
nói gì thì nói, giáp mộc sinh xuân , nó cũng đủ cái lực để ít nhiều chịu nổi tài để mà còn kiếm tiền
chứ nó sinh mùa khác , vận lại chạy vào ngọ hỏa thì chết đói lâu rồi!


Nam âm lịch 21/8/ 1973 âm lịch giờ tuất
Quỉ sửu/ tân dậu/ Bính Thìn/ Mậu tuất
Bính tân hoá kim, địa chi thìn sinh dậu
Sửu dậu tuất trong mùa thu toàn là kim
Đây là Hoá Khí Cách
Cho nên lúc nhỏ sướng như Vua , muốn cái gì có cái đó khi vào Canh Thân vận
Vào hoả cục khổ tan nát, cờ bạc phá sản...
Nếu là phù ức, hoả nhược mà Kim tài vượng gặp Hoả phải càng giàu chứ?
Nếu tòng thổ thì vào hoả phải giàu chứ?
Cũng chẳng có xung khai mộ khố, cũng chẳng có đồi thông hai mộ
Nguyên nhân chính là HOÁ KHÍ CÁCH
Viết ra để những người nghiên cứu về sau tránh sai lầm khi luận dụng thần cách cục!

sinh mùa thu, hỏa yếu mà không tòng tài vì còn có tí mộc đểu

khí đã tuyệt, lực không có thì nghèo nát suốt đời

càn
mậu dần/ kỷ mùi/ nhâm thân/ tân sửu
càn này mệnh nhược gặp quan sát hỗn tạp
nhưng nhìn kĩ một chút thì dần khắc mùi mà thân tiết bớt mùi , sức của quan sát giảm đi, lại có tân trợ lực
vận vào kim thủy, tuy vậy lúc nhỏ suýt chết do sức quan sát
bệnh quan sát hỗn tạp vẫn vậy, vẫn liều, chơi bitcoin mất tiền, vẫn làm 1 lúc nhiều nghề...
nhưng sức tàn phá của quan sát hỗn tạp đúng là có giảm đi!

sinh mùa hè, thủy vô khí
chỉ là may mắn có dần khắc bớt mùi, thân tiết bớt mùi để đỡ cho quan sát hỗn tạp...đủ ăn là may chớ làm sao nói giàu?
may ra vào vận cũng là tàm tạm , KHÍ NHƯ GỐC RỄ, LỰC NHƯ HOA

MỆNH NHƯỢC DỤNG ẤN THÌ CÓ CHÚT NỔI DANH
NHƯNG ĐÂU CÓ LÀM QUAN, CŨNG CHẲNG CÓ QUYỀN LỰC GÌ! CHO DÙ ĐI QUA ẤN VẬN!

#1178 lethanhnhi

    Thiếu Dương

  • Hội Viên TVLS
  • PipPipPipPipPipPipPipPipPipPipPipPipPipPip
  • 13262 Bài viết:
  • 25667 thanks

Gửi vào 27/07/2022 - 00:26

Ví dụ số 1: Là ví dụ số 1 (Vua Càn Long) trong cuốn Trích Thiên Tủy

“VD 1- Càn tạo mệnh:

Tân Mão - Đinh Dậu - Canh Ngọ - Bính Tý

Đại vận: bính thân/ ất mùi/ giáp ngọ/ quý tị/ nhâm thìn/ tân mão/ canh dần / kỷ sửu/ mậu tý

theo lý luận của Manh phái, nếu lấy mão xung dậu, ngọ khắc dậu thì tứ trụ càn long phải bị nhược
mà ông ta trải qua hỏa, mộc vận chắc là chết!
thực tế thì trụ ông ta có kình dương ở tháng lại có thêm tân là biên vượng là cách kình dương có quan sát, nên vào quan sát vẫn phát!
chứ nói càn long mệnh nhược thì sai lầm!

Càn tạo:

Ất Mùi - Kỷ Mão -
Đinh Sửu - Canh Tuất

Các đại vận và thời gian của chúng:

Mậu Dần/
Đinh Sửu/ Bính Tý/ Ất Hợi/ Giáp Tuất/ Quý Dậu/ Nhâm Thân
…...4………... 14……......24……...34………..44………...54………....64
…1959……....69………...79………89………..99………...09………....19

Họ Hình (tức Hình Tú Phân) giải thích: Ấn tinh thái trọng, Đinh hỏa không hóa, cho nên không có học lực.
Tài Quan lâm khố hỉ hình xung thì phát, cho nên người này phát tài mà không có văn hóa.

Họ Đoàn (tức Đoàn Kiến Nghiệp) chú giải: Thư viết:
"Tài Quan lâm khố, không xung không phát", vật trong mộ khố không gặp hình xung là không có cách nào sử dụng. Cho nên tạo này quý ở Sửu Tài khố được hình xung“.

trụ này rõ ràng chia ra 2 thế lực
mộc/ thổ đánh nhau
vậy trích thiên tủy nói là theo cả 2
vận ất hợi theo mộc
vận giáp tuất theo thổ
đơn giản chỉ có vậy thôi

Thanked by 1 Member:

#1179 lethanhnhi

    Thiếu Dương

  • Hội Viên TVLS
  • PipPipPipPipPipPipPipPipPipPipPipPipPipPip
  • 13262 Bài viết:
  • 25667 thanks

Gửi vào 27/07/2022 - 00:41

Sau đây là ví dụ số 150 trong cuốn Trích Thiên Tủy

“150 - Quý hợi - mậu ngọ - nhâm ngọ - kỷ dậu

Ðinh tị/ bính thìn/ ất mão/ giáp dần/ quý sửu/ nhâm tý

Mệnh này sát vượng lại gặp tài tinh, mừng tài (chính xác phải là Kiếp - VULONG) sát hợp nhau vậy. Đẹp nhất là quý thủy lâm vượng, hợp mậu mà không hóa,
tắc mậu thổ hữu tình, không khắc nhâm thủy vậy. Hợp mà hóa, tất vô tình hóa hỏa , nhưng vẫn sanh thổ vậy. Vận trình đông phương mộc địa, công danh thanh vân đắc lộ; vận phương bắc thủy địa, khử đi tài bảo hộ ấn, công danh thặng đặng“.

chịu thua Tôn Hải Nghĩa
lực chế ngự của trụ năm quá mạnh, nếu không thì làm sao tới mộc vận mà công danh đắc lộ?

Thanked by 1 Member:

#1180 lethanhnhi

    Thiếu Dương

  • Hội Viên TVLS
  • PipPipPipPipPipPipPipPipPipPipPipPipPipPip
  • 13262 Bài viết:
  • 25667 thanks

Gửi vào 27/07/2022 - 02:07


Credits: 50

Gửi vào 21/02/2022 - 08:42

(Tiếp theo)

Sau đây là ví dụ số 255 trong cuốn Trích hiên Tủy:

“255 - Ất Mão - Ất Dậu - Canh Dần - Nhâm Ngọ

Giáp Thân/ Quý Mùi/ Nhâm Ngọ/ Tân Tị/ Canh Thìn/ Kỷ Mão

Thu kim thừa lệnh, Tài Quan cùng vượng, Thực thần thổ tú, xem đại tượng, là mệnh phú quý. Ngại là Tài tinh thái trọng, Quan tinh hợp cục, nhật chủ lại thành nhược, không gánh nỗi Tài Quan, hoàn toàn dựa vào Kiếp Nhận trợ thân,
Dậu bị mão xung Ngọ khắc; can giờ Nhâm thủy không thể khắc hỏa, ngược lại còn tiết khí nhật nguyên,là Tài tinh bất chân vậy. Đầu vận Giáp Thân lộc vượng, cuộc sống đầy đủ, các vận sau thuộc phương nam, nghèo khổ bất kham“.



Credits: 50

Gửi vào 21/02/2022 - 08:42

(Tiếp theo)

Sau đây là ví dụ số 255 trong cuốn Trích hiên Tủy:

“255 - Ất Mão - Ất Dậu - Canh Dần - Nhâm Ngọ

Giáp Thân/ Quý Mùi/ Nhâm Ngọ/ Tân Tị/ Canh Thìn/ Kỷ Mão

Thu kim thừa lệnh, Tài Quan cùng vượng, Thực thần thổ tú, xem đại tượng, là mệnh phú quý. Ngại là Tài tinh thái trọng, Quan tinh hợp cục, nhật chủ lại thành nhược, không gánh nỗi Tài Quan, hoàn toàn dựa vào Kiếp Nhận trợ thân,
Dậu bị mão xung Ngọ khắc; can giờ Nhâm thủy không thể khắc hỏa, ngược lại còn tiết khí nhật nguyên,là Tài tinh bất chân vậy. Đầu vận Giáp Thân lộc vượng, cuộc sống đầy đủ, các vận sau thuộc phương nam, nghèo khổ bất kham“.


tham hợp vong sinh, tham hợp vong khắc
có thể do 2 lý do
1. canh tham hợp nên mất đi sức đề kháng với hỏa, gặp hỏa nó thiêu chết
2. mão thấu lên 2 ất lực mạnh xung bay dậu, trở thành mệnh nhược tài vượng, vào hỏa là đứt

Ví dụ số 1: Là ví dụ số 1 (Vua Càn Long) trong cuốn Trích Thiên Tủy

“VD 1- Càn tạo mệnh:

Tân Mão - Đinh Dậu - Canh Ngọ - Bính Tý

Đại vận: bính thân/ ất mùi/ giáp ngọ/ quý tị/ nhâm thìn/ tân mão/ canh dần / kỷ sửu/ mậu tý

theo lý luận của Manh phái, nếu lấy mão xung dậu, ngọ khắc dậu thì tứ trụ càn long phải bị nhược
mà ông ta trải qua hỏa, mộc vận chắc là chết!
thực tế thì trụ ông ta có kình dương ở tháng lại có thêm tân là biên vượng là cách kình dương có quan sát, nên vào quan sát vẫn phát!
chứ nói càn long mệnh nhược thì sai lầm!

càn long là do thấu tân nên lực của dậu thắng, tân lại đè lên trụ năm !
ông ta đủ lực chịu tài quan
vậy nếu chi mà thông được can lên thì nó mới đủ mạnh!

cho nên nói Tam Can hồi ứng cũng đúng, can vừa có thể hợp, vừa có thể thay đổi sức mạnh của các chi
ất mão xung thắng ất dậu
nhưng tân mão thì không thể xung thắng đinh dậu được

Sau đây là ví dụ số 295 trong cuốn Trích Thiên Tủy:

295 - Đinh Dậu - Quý Mão - Bính Thìn - Bính Thân

Giáp Thìn/ Ất Tị/ Bính Ngọ/ Đinh Mùi/ Mậu Thân/ Kỷ Dậu/ Canh Tuất/ Tân Hợi

Bính hỏa sinh vào giữa xuân, Quan thấu Tài tàng, Ấn tinh nắm lệnh, Tỉ Kiếp trợ thân, tựa là như vượng.
Ngại là Mão Dậu xung phá, Quý Đinh tương khắc, mộc hỏa tổn hại mà kim thủy sinh tồn,tuy dựa vào can giờ Bính hỏa trợ thân, nhưng Bính tọa Thân kim, cũng tự thân không lo xong.Hỉ trong Thìn xúc tàng dư khí, còn một chút mầm gốc, hãy còn mùa xuân, còn có thể dự trữ, so với tạo trước nhược hơn, cũng lấy Ấn làm phu tinh, là người đoan trang thùy mị, có tri thức hiểu lễ nghĩa; vận Bính Ngọ, phá Dậu kim, chồng đăng khoa, sinh hai con, phong làm tứ phẩm phu nhân;đến ngoài 40 tuổi, vận Mậu Thân, tiết hỏa sanh kim, hết lộc.

rõ ràng là mão thắng dậu, vì có hỏa trợ lực
nên vào hỏa thì vượng
sang mậu thân trợ cho dậu khắc sạch mão, lúc này mệnh nhược gánh không nổi tài nên nói hết lộc

127- Quý dậu - giáp tý - đinh mão - bính ngọ

Quý hợi/ nhâm tuất/ tân dậu/ canh thân/ ất mùi/ mậu ngọ

Trụ này can chi đều sát sanh ấn, ấn sanh thân, giờ ngọ quy lộc nên nhật chủ vượng; thật vi diệu tứ xung phản ngược thành tứ trợ, kim sanh thủy mà không khắc mộc, thủy gặp mộc không khắc hỏa mà trở lại sanh mộc, trụ này tự nhiên trung hòa sanh hóa vi diệu. Nhật chủ từ nhược biến thành vượng, gặp vận thủy vẫn có thể sanh mộc; gặp vận kim vẫn có thể sanh thủy, ấn thụ không bị thương khắc, cho nên sớm thi đậu hương bảng, làm quan“.


quí sinh giáp , giáp sinh đinh, lại có bính trợ
chi thì dậu sinh tí, tí sinh cho mão , mão sinh cho ngọ
tất cả đều trợ nhật chủ , dù nhật chủ là hỏa sinh mùa đông
nên vào kim thủy sớm thi đỗ làm quan
qua ví dụ này cho thấy dòng chảy can chi phải lưu thông khắp, cho thất lệnh hóa vượng!
đúng là như vậy!

í dụ mẫu số 18:Trường hợp thứ 7 - Kiêu Ấn sinh được 50% điểm vượng của nó cho Thân

Sau đây là ví dụ số 397 trong cuốn Trích Thiên Tủy:

“397 - Giáp Dần - Bính Tý - Kỷ Dậu - Kỷ Tị

Đinh Sửu/ Mậu Dần/ Kỷ Mão/ Canh Thìn/ Tân Tị/ Nhâm Ngọ

Nhật nguyên Kỷ Dậu, sinh vào giữa mùa đông, Giáp Dần Quan tinh tọa lộc, Tý thủy Tài tinh nắm lệnh, là Tài vượng sinh Quan, giờ gặp Ấn thụ, trụ này gọi là Quân Thần đều thịnh. Càng đẹp là can tháng thấu một Bính hỏa, là Hàn thổ hướng dương, chuyển sinh nhật chủ, ơn Quân trọng vậy. Sớm đăng khoa Giáp, danh cao Hàng Uyển. Là do tọa dưới Dậu kim, được chi giờ Tị củng, hỏa sinh, kim bảo vệ, thủy dưỡng, mà lực lượng nhật chủ, đủ để khắc Tài, là do cùng là Quan trọng Tài, mà quên ơn vua vậy“.


Qua bài luận trên ta thấy có câu: Sớm đăng khoa Giáp, danh cao Hàn Uyển“ thì dĩ nhiên nó ứng hợp với vận Mậu Dần và Kỷ Mão là cái chắc (vì vận đầu Đinh Sửu còn quá nhỏ, ta có thể bỏ qua).

can: giáp sinh bính , bính sinh kỷ, kỷ hỗ trợ khi can nhược
chi như gốc dễ, can như cành lá, can đã hấp thụ hết được cái lực của chi để nuôi nhật chủ, nên không thể nói nó suy được
bao nhiêu lực của tí chuyển sang giáp dần, chuyển qua bính vào kỷ...
nên nó chịu được mộc vận !

“241 - Ất Mão - Đinh Hợi - Mậu Ngọ - Bính Thìn

Bính Tuất/Ất Dậu/ Giáp Thân/Quý Mùi/Nhâm Ngọ/Tân tị

Mậu thổ sinh vào đầu mùa đông, Tài tinh lâm vượng, Quan Ấn song thanh tọa lộc, nhật nguyên lâm vượng phùng sinh, có thể thấy tứ trụ là thuần túy, một đường sinh hóa hữu tình, hỉ dụng đều có tinh thần, cho nên hành vận không phá cục,
xuất thân nhà làm quan, liền bước lên khoa giáp, chữ nghĩa đều nhân từ, là mệnh tạo phú quý phúc thọ vậy
.

mất lệnh tháng mà can chi chuyển lực sinh cho nó nên chịu được kim vận

au đây là ví dụ số 444 trong cuốn Trích Thiên Tủy (trong sách ghi sai là 455):

“455 - Đinh Hợi - Tân Hợi - Tân Mùi – Mậu Thìn (Sai - vì ngày Tân chỉ có giờ Nhâm Thìn)

Canh Tuất/ Kỷ Dậu/ Mậu Thân/ Đinh Mùi/ Bính Ngọ/ Ất Tị

Tân kim sinh ở đầu mùa đông
, Đinh hỏa khắc khử Tỉ kiên, nhật chủ cô lập không có trợ giúp, Thương quan thấu mà nắm lệnh, thiết khử nguyên thần mệnh chủ, dụng thần ở thổ không ở hỏa vậy. Mùi là căn khố của mộc, Thìn là dư khí của mộc, đều tàng kỵ Ất mộc; năm tháng có 2 Hợi, là là đất mộc sinh, Hợi Mùi củng mộc, kỵ thần này nhập ngũ tạng quy về lục phủ. Như vậy luận, nói tỳ hư thận tiết, bệnh hoạn đầu hoa di tiết, lại thêm nặng ở dạ dày cổ tay đau nhức, không có ngày nào yên. Đến vận Kỷ Dậu, nhật chủ phùng lộc, vào tràng nhập học có con, vận Mậu khắc khử Nhâm thủy được ăn lương thực; vận Thân Nhâm không phùng sinh, thế bệnh càng nặng, vận Đinh nhật chủ thụ thương mà chết.


bị mắc hàn bệnh
vào dậu tăng thêm sức hàn , do năm hợi nữa, nên chết do bệnh thận!
chưa kịp vào hỏa vận !
dùng điều hầu!

488 - Tân Mão - Giáp Ngọ - Ất Mão - Ất Dậu
Quý Tị/ Nhâm Thìn/ Tân Mão/ Canh Dần/ Kỷ Sửu/ Mậu Tý

Ất mộc sinh tháng Ngọ, Mão Dậu kề cận xung, can tháng Giáp mộc lâm tuyệt, ngũ hành không có thủy, mùa hạ hỏa nắm quyền tiết khí mộc,
Thương quan dụng Kiếp, kỵ kim vậy. Vận đầu Nhâm Thìn, Quý Tị, Ấn thấu sinh phù, đắc thời thuận lợi. Vận Tân Mão, duy chỉ có năm Tân Dậu, xung phá Mão mộc, hình tang khắc phá. Đến vận Canh Dần, năm Bính Dần, kỵ kim mà Bính hỏa khắc khử kim, trong cục không có thủy tiết chế Bính hỏa, hỏa lại phùng sinh, kim tọa tuyệt địa, nhập học, thong thả thoải mái vậy. ”.


mệnh vượng ưa tiết tú
nên vào hỏa mộc vẫn phát
ở đây nhấn mạnh cho dù dùng Điều Hầu vẫn phải chú ý vượng suy, suy quá dễ chết

Ví dụ số 42 trong cuốn Trích Thiên Tủy:

42 - Kỷ Tị - Tân Mùi - Nhâm Ngọ - Ất Tị

Canh ngọ/ kỷ tị/ mậu thìn/ đinh mão/ bính dần/ ất sửu

Chi thuộc phương nam, hỏa đương lệnh thừa quyền, hỏa cực vượng; hỏa vượng thổ khô táo nên không sanh cho kim, tân kim suy nên khó sinh nhâm thuỷ nhật chủ, nhật chủ cực suy. Không lấy tân kim làm dụng, nhâm thủy hợp đinh hỏa tàng trong ngọ vậy (tòng hỏa). Vận kỷ tị, mậu thìn, sinh kim tiết hỏa, hao tán hình thương
; vận đinh mão, bính dần, mộc hỏa thịnh vượng khắc tuyệt tân kim, kinh doanh phát tài bạc vạn.


tòng cách, tân kim là bệnh
bệnh ở trên can thì chỉ có vận trên can khử được thôi!
cho nên chưa giàu ngay từ canh ngọ/ kỷ tỵ
bệnh chi thì chi khử, bệnh can thì can khử!

Sau đây là ví dụ số 91 trong cuốn Trích Thiên Tủy:

“91 - Kỷ tị canh ngọ bính ngọ giáp ngọ

Kỷ tị/ mậu thìn/ đinh mão/ bính dần/ ất sửu/ giáp tý/ quý hợi

Theo tục luận mệnh này ngày bính ngọ chi toàn ngọ, tứ trụ vô thủy, trung niên cũng không gặp vận thủy, cho rằng phi thiên lộc mã, danh lợi song huy, chẳng biết rằng mệnh này ngọ tàng kỷ thổ, tị tàng canh kim, nguyên thần thấu xuất can năm, can tháng, chân hỏa thổ thương quan sanh tài cách. Sơ vận kỷ tị, mậu thìn, hối hỏa sanh kim, gia nghiệp thịnh vượng (khá giàu có); đinh mão, bính dần, dụng thần thổ, kim bị thương tổn, liên tiếp ba lần bị cháy nhà, khắc hai vợ, bốn con gia nghiệp tiêu tan; đến ất sửu vận, phương bắc thấp thổ, hối hỏa sanh kim, lại hợp hóa hữu tình, kinh doanh thu nhiều lợi, nạp thiếp sanh con, trùng chấn gia phong; vận giáp tý, quý hợi phương bắc, thủy địa nhuận thổ dưỡng kim, phát tài mấy vạn, nếu luận phi thiên lộc mã, tối kỵ thủy vận hĩ!


hỏa thổ sinh tháng hè mà vô thủy là mắc bệnh nhiệt, phải điều hầu, ko luận vượng suy

kim thủy mùa đông tượng là phế và thận, sợ lạnh , phải có hỏa nếu ko sẽ sinh bệnh chết
thổ hỏa sinh hè cần thủy, nếu không sẽ sinh bệnh chết , đây là nói về đông y

CÁC NGUYÊN NHÂN

Ngoại nhân (ngoại cảm)

Là những nguyên nhân gây bệnh xâm nhập vào cơ thể qua đường da lông hay mũi miệng.

Bệnh do ngoại cảm gây nên thường có tính chất cấp tính, giai đoạn đầu thường có biểu hiện lâm sàng của chứng hàn hoặc chứng nhiệt, sưng đau họng, đau nhức cơ xương khớp…

Nguyên nhân ngoại cảm gồm: lục dâm và lệ khí.

Lục dâm

Phong hàn thử thấp táo hoả là 6 loại khí hậu biến hoá trong giới tự nhiên, gọi là lục khí; là điều kiện sinh trưởng của vạn vật. Đối với con người lục khí là vô hại.

Lục khí trong quá trình biến hoá thất thường, ví như mùa xuân tiết khí không ấm áp mà lại lạnh, mùa thu không mát mà lại nóng... trong lúc chính khí cơ thể bất túc, sức đề kháng giảm thì lục khí sẽ thành nhân tố gây nên bệnh, gọi là lục dâm. Lục dâm không phải là chính khí nên còn gọi là tà khí.

Lục dâm có thể đơn độc gây bệnh, có thể kết hợp với nhau để gây bệnh như phong hàn, phong hàn thấp...

Đặc điểm gây bệnh của Phong

Thời gian: phong tà thường gây bệnh vào mùa xuân nhưng các mùa khác cũng có thể xuất hiện.

Đặc điểm:

Phong là dương tà có đặc tính hướng lên trên ra ngoài nên hay gây bệnh vùng đầu mặt và phần ngoài cơ thể

Phong tính di chuyển và biến hóa nên gây bệnh hay di chuyển: đau các khớp, ngứa nhiều chỗ, gây bệnh với tốc độ nhanh.

Phong tính chủ về động nên gây bệnh có đặc tính run và lắc.

Lâm sàng: xâm phạm vào bì phu gây bệnh thì xuất hiện cảm giác ngứa ngoài da, mọc ban chẩn…

Phong hàn: sợ lạnh, sốt, ngạt mũi, không ra mồ hôi, đau nhức cơ khớp, mạch phù khẩn.

Phong nhiệt: sốt cao, sợ nóng, tự ra mồ hôi, mạch phù sác

Phong thấp: sưng đau các khớp, vận động các khớp hạn chế…

Hàn

Thời gian: hàn tà thường gây bệnh vào mùa đông, nhưng các mùa khác cũng đều có.

Tính chất: hàn thuộc âm tà, dễ làm tổn thương dương khí; hàn tà có tính ngưng trệ, thu liễm, co rút.

Hàn là biểu hiện của âm khí thịnh. Ngưng trệ tức là ngưng kết trở trệ không thông, âm hàn thiên thịnh làm cho khí huyết trở trệ không thông, gây nên đau (bất thông tắc thống). Hàn hay gây co rút lại như lạnh gây co cứng cơ, đau bụng do lạnh...

Lâm sàng

Thương hàn (hàn làm tổn thương dương khí): sốt, sợ lạnh, không ra mồ hôi, đau đầu, đau nhức khớp, mạch phù khẩn.

Trúng hàn (hàn tà tổn thương tỳ vị): bụng lạnh đau, ăn kém, buồn nôn, đại tiện lỏng, mạch trầm trì.

Thử

Tính chất: thử là dương tà, tính nóng bức; tính thăng tán, hao khí thương tân; thử thường kèm theo thấp.

Thử là khí nóng bức của mùa hạ. Mùa hạ khí hậu nóng bức, thường gặp mưa mà sinh thấp, độ ẩm thấp trong không khí tăng nên thử tà gây bệnh thường kèm theo thấp tà.

Lâm sàng: Mức độ gây bệnh của thử tà phân thành

Thương thử: phát sốt, khát nước, bứt dứt khó chịu, ra mồ hôi, đau đầu, lợm giọng buồn nôn, dau bụng đi lỏng, chân tay như không có sức, mạch hồng sác...

Trúng thử (say nắng, say nóng): đột nhiên ngã, mê man, sốt cao, không ra mồ hôi hoặc ra mồ hôi lạnh, tiếng thở to, mặt đỏ, môi lưỡi đỏ, mạch hồng đại mà vô lực.

Thấp

Thời gian: 4 mùa đều có.

Tính chất: thấp là âm tà, trở trệ vận hành của khí, dễ tổn thương dương khí. Thấp có tính trầm nặng, dính trệ, di chuyển xuống dưới.

Thấp tà xâm phạm cơ thể, ứ đọng ở tạng phủ gây trở trệ vận hành khí làm khí cơ thăng giáng thất thường; ứ đọng ở kinh lạc gây trệ tắc kinh lạc.

Thấp tính trầm nặng, xâm nhập cơ biểu gây đầu căng nặng như đội mũ chật; thấp tà ứ trệ ở kinh lạc xương khớp gây nên chứng thấp tý, làm chi thể cảm thấy nặng nề, khớp co duỗi khó khăn.

Thấp tính uế trọc gây nên chứng thấp nhiệt: chất bài tiết không bình thường như thấp nhiệt bàng quang (đái đục, đái buốt, đái máu), thấp nhiệt đại tràng (lỵ có nhầy máu mũi, đau quặn bụng), thấp nhiệt ở ngoài da (mụn nhọt chảy nước vàng, ngứa).

Thấp tính niêm trệ, là dính nhớp đình trệ.

Lâm sàng :

Thấp tổn thương phần biểu: sốt, sợ gió lạnh, mình mẩy tứ chi nặng nề, đau nhức.

Thấp tổn thương cơ khớp: các khớp đau nhức, co duỗi khó khăn.

Thấp kết hợp với nhiệt: đái buốt đái rắt, đái đục, đại tiện phân nhày máu mũi, mụn nhọt ngứa ngoài da…

Táo

Tính chất: táo tính khô sáp dễ tổn thương tân dịch (da khô, môi miệng lưỡi khô, khát thích uống, phát sốt, không có mồ hôi, đại tiện táo bón, mạch tế sáp), tổn thương phế (ho khan không đờm hoặc đờm lẫn máu, đau tức ngực, phát sốt). Táo tà gây bệnh phân thành ôn táo, lương táo.

Lâm sàng :

Ôn táo (táo kết hợp ôn nhiệt xâm phạm cơ thể): sốt, không sợ lạnh hoặc sợ lạnh ít, miệng khát, mắt đỏ, sưng đau họng, ho khạc ra máu, tiểu tiện ít và sẫm màu, chất lưỡi đỏ, mạch phù sác.

Lương táo (táo và hàn kết hợp xâm phạm cơ thể): sợ lạnh nhiều, sốt nhẹ, rêu lưỡi trắng, mạch phù.

Hoả

Tính chất: hoả tính thiêu đốt, bốc lên trên, hao khí thương tân, sinh phong động huyết.

Đặc điểm gây bệnh:

Hoả tà xâm phạm cơ thể thiêu đốt tân dịch, tổn thương chính khí, thiêu đốt kinh can làm cân mạch mất sự nuôi dưỡng nhu nhuận sinh ra can phong nội động.

Hoả nhiệt làm tăng cường vận hành huyết dịch, thiêu đốt mạch lạc, bức huyết vong hành sinh ra các loại xuất huyết.

Hoả tà nhập vào huyết phận, tụ ở tổ chức sinh ra các loại mụn nhọt.

Hoả nhiệt với tâm khí tương ứng, nên hoả thịnh sẽ nhiễu loạn thần minh gây chứng thần chí không yên...

Lâm sàng:

Sốt cao, bứt dứt, khát nước, mụn nhọt ngoài da, nếu nặng sẽ thấy co quắp tứ chi, mặt đỏ, mắt đỏ

Gây viêm: loét miệng lưỡi, đau nhức mắt…

Xuất huyết: nôn ra máu, chảy máu cam, chảy máu chân răng, băng kinh…

Rối loạn thần chí, rối loạn ngôn ngữ…

Lệ khí

Nguyên nhân gây bệnh xâm nhập từ bên ngoài vào nhưng có tính chất truyền nhiễm mạnh, nên còn gọi là dịch độc

Đặc điểm:

Tính chất truyền nhiễm mạnh

Phát bệnh cấp tính và nguy hiểm

Tính đặc dị và triệu chứng giống nhau

Nội nhân (Thất tình)

Khái niệm

Thất tình là 7 loại tình chí: hỉ, nộ, ưu, tư, bi, khủng, kinh ( vui mừng, giận dữ, lo lắng, suy nghĩ, buồn giầu, sợ hãi, kinh dị ).

Nếu xuất hiện đột ngột, mạnh mẽ hoặc tác động lâu dài, vượt quá phạm vi hoạt động sinh lý bình thường của cơ thể thì sẽ gây nên bệnh.

Đặc điểm gây bệnh

Trực tiếp tổn thương nội tạng: nộ thương can, hỉ thương tâm, tư thương tỳ, ưu thương phế, khủng thương thận.

Ảnh hưởng tạng phủ: nộ tắc khí thượng, hỉ tắc khí hoãn, bi tắc khí tiêu, khủng tắc khí hạ, kinh tắc khí loạn, ưu tắc khí kết.

Tình chí thay đổi thất thường làm cho bệnh tình nặng thêm hoặc diễn biến nhanh. Ví như bệnh nhân cao huyết áp, nếu gặp sự việc gây cáu giận có thể làm huyết áp tăng nhanh...

Chứng bệnh tình chí thường gặp

Thường gặp khí huyết thất điều ở 3 tạng tâm can tỳ.

Lo lắng thương tỳ, tỳ mất kiện vận, biểu hiện: bụng trướng đầy, ăn ít, tiện lỏng; giận dữ kéo dài.

Can mất sơ tiết: căng tức ngực sườn, phiền táo dễ cáu.

Quá mừng làm tổn thương tâm, tâm không tàng thần: mất ngủ, hay mê, thậm chí tinh thần thất thường, cuồng táo vong động..


bát tự phản ánh nhân thể
nó có 6 bệnh
phong hàn thử táo thấp hỏa
gặp bệnh là chết, tâm trí loạn chứ đừng nói phát

Sau đây là ví dụ số 91 trong cuốn Trích Thiên Tủy:

“91 - Kỷ tị canh ngọ bính ngọ giáp ngọ

Kỷ tị/ mậu thìn/ đinh mão/ bính dần/ ất sửu/ giáp tý/ quý hợi

Theo tục luận mệnh này ngày bính ngọ chi toàn ngọ, tứ trụ vô thủy, trung niên cũng không gặp vận thủy, cho rằng phi thiên lộc mã, danh lợi song huy, chẳng biết rằng mệnh này ngọ tàng kỷ thổ, tị tàng canh kim, nguyên thần thấu xuất can năm, can tháng, chân hỏa thổ thương quan sanh tài cách. Sơ vận kỷ tị, mậu thìn, hối hỏa sanh kim, gia nghiệp thịnh vượng (khá giàu có); đinh mão, bính dần, dụng thần thổ, kim bị thương tổn, liên tiếp ba lần bị cháy nhà, khắc hai vợ, bốn con gia nghiệp tiêu tan; đến ất sửu vận, phương bắc thấp thổ, hối hỏa sanh kim, lại hợp hóa hữu tình, kinh doanh thu nhiều lợi, nạp thiếp sanh con, trùng chấn gia phong; vận giáp tý, quý hợi phương bắc, thủy địa nhuận thổ dưỡng kim, phát tài mấy vạn, nếu luận phi thiên lộc mã, tối kỵ thủy vận hĩ!


vô thủy mùa hè mắc bệnh táo thấp hỏa, cần thủy là khỏi!

bát tự mắc bệnh hàn
nữ
quí hợi/ quí hợi/ quí hợi/ quí hợi
vận chạy vào hỏa sẽ khỏi bệnh !
may mà như vậy!

tôi đã theo dõi quí hợi này nhiều năm , chẳng thấy tốt may khi đang vào kim vận gì cả!
cho nên tôi quyết là bị bệnh Hàn Thấp!

TÒNG CÁCH,khi nào tòng, khi nào không tòng...không dễ nắm bắt
phải nắm được 4 bệnh hàn thử táo thấp rồi mới nói tòng cách!
tòng cách, chỉ có tòng tài , quan, ấn, thực....còn nói tòng tỷ cách rất khó nắm bắt!
coi chừng rơi vào 4 bệnh hàn thử táo thấp đó

Thanked by 1 Member:

#1181 lethanhnhi

    Thiếu Dương

  • Hội Viên TVLS
  • PipPipPipPipPipPipPipPipPipPipPipPipPipPip
  • 13262 Bài viết:
  • 25667 thanks

Gửi vào 27/07/2022 - 11:08

Quẻ biến ra lục xuyên , nhất là ở nội quái sẽ gây tổn hại quan hệ với người thân

#1182 lethanhnhi

    Thiếu Dương

  • Hội Viên TVLS
  • PipPipPipPipPipPipPipPipPipPipPipPipPipPip
  • 13262 Bài viết:
  • 25667 thanks

Gửi vào 27/07/2022 - 11:54

Thổ hoả đều sợ quá vượng, nguyệt đàm phú gọi là
Trọng trọc viêm ngoan
Tính tình cố chấp thô lậu ko phát nổi
Trích Thiên Tủy dẫn
Mậu ngọ/đinh tỵ/kỷ mão/canh ngọ
Trọng trọc viêm ngoan ko phát được

Mộc thủy ko có hiện tượng đó
Nhâm thìn/ nhâm tí/ giáp dần/ mậu thìn
Vô kim, hoả không có vẫn phát
Lại còn sớm đỗ đạt

Theo kinh nghiệm chỉ thấy
Hoả thổ giữa hè
Kim thủy mùa đông
Là nhất định phải điều hầu
Còn lại, không thấy tác dụng mấy

Như
Bính ngọ/ giáp ngọ/bính ngọ/giáp ngọ
Kình dương cư ngọ , mã đầu đới kiếm,chết tại trận tiền vận kỷ hợi

Thủy
Càn
Nhâm thìn/nhâm tí/nhâm tí/ quí mão
Bính thìn vận chừng 40 là chết
Trung niên gặp mộ, toàn thủy ko thọ

Thủy
Nhâm tí/tân hợi/nhâm tý/quí mão
Càn này cũng chết sạch gia đình và bản thân cùng vợ ở vận bính thìn
Ngày nhâm tý vào mộ vận đúng là thế tùy quỉ vào mộ
Hết sức nguy hại, nhất là trung niên

#1183 lethanhnhi

    Thiếu Dương

  • Hội Viên TVLS
  • PipPipPipPipPipPipPipPipPipPipPipPipPipPip
  • 13262 Bài viết:
  • 25667 thanks

Gửi vào 27/07/2022 - 12:13

Mậu tí/mậu ngọ/mậu tuất/mậu ngọ
Thổ vượng gọi là trọng trọc
Tí bị ngọ khắc do nó có mậu đông
Kình dương đông
Vào nhâm tuất là chết
Vì nạp âm mậu tí là hoả
Vào mộ địa là chết tầm trung niên
Đúng là hoả mộ, cháy nhà chết sạch người
Dùng vòng tràng sinh nạp âm năm
Kết hợp hỉ kị bát tự
Số xấu vòng tràng sinh xấu...nguy lắm


Càn
Giáp thân/giáp tuất/giáp dần/giáp tuất
Vào canh thìn
Nạp âm năm là thủy vào mộ
Chết sạch cả 4 con và mất mạng
Nam thìn nữ tuất mà còn trúng nạp âm
Lại xung đề như trụ này nguy hại lắm
Gặp 3 cái xấu 1 lúc
1. Thìn
2. Mộ
3. Xung đề
Dễ mất mạng toàn gia

Thanked by 1 Member:

#1184 lethanhnhi

    Thiếu Dương

  • Hội Viên TVLS
  • PipPipPipPipPipPipPipPipPipPipPipPipPipPip
  • 13262 Bài viết:
  • 25667 thanks

Gửi vào 27/07/2022 - 15:03

nữ
nhâm tuất/ giáp thìn/ quí mùi/ bính thìn
năm và giờ thiên khắc địa xung
nạp âm giờ khắc năm
đoán: cha mất sớm, xung khắc cha mẹ, đẻ con ra khó nuôi, nhất là con trai , khó nhờ con
nạp âm tháng ngày khắc nhau đoán nhà nghèo
quả nghiệm
số con trai
bính thân/ ất mùi/ đinh tỵ/ mậu thân
cung mệnh canh dần , thành tam hình ốm đau quặt quẹo
đại vận 2 tuổi bính thân lại hình
con gái
mậu tí/ kỷ mùi/ kỷ mùi/ giáp tuất
cả trụ khắc tài là khắc cha
đại vận mậu ngọ
quần kiếp khắc tài, từ nhỏ khắc cha
chán cũng chả muốn nói gì

#1185 lethanhnhi

    Thiếu Dương

  • Hội Viên TVLS
  • PipPipPipPipPipPipPipPipPipPipPipPipPipPip
  • 13262 Bài viết:
  • 25667 thanks

Gửi vào 27/07/2022 - 15:51

uyên đảo dương nhẫn, nhất đao chi tôị
giáp ở dần, ất quí tại thìn, đinh kỷ tại tỵ, bính mậu tại mùi, canh dậu , tân sửu , nhâm tí
đây là những vị trí đặc biệt mà nhận tinh hay phát huy

số con trai
bính thân/ ất mùi/ đinh tỵ/ mậu thân
cung mệnh canh dần , thành tam hình ốm đau quặt quẹo
đại vận 2 tuổi bính thân lại hình

xuyên đảo dương nhẫn, nhất đao chi tội, xem ra mà ko dám nói!

càn
đinh mão/ đinh mùi/ quí hợi/ canh thân
mệnh nhược tài cường
qua 3 đại vận
bính ngọ/ ất tỵ/ giáp thìn/ đến đại vận thứ 3 quí mão từ 33 tới 42 đã ổn
quan giáp thìn an toàn
bạn kia chia sẻ trong mục của anh hieuthuyloi: 3 người cùng 1 buổi chiều, 2 người đã đi tù..khi mà mệnh nhược tài cường đi qua tài vận và giáp thìn

chiều hôm đó có 3 giờ
kỷ mùi/ canh thân/ tân dậu
nếu đẻ ở giờ kỷ mùi thì nhật can thêm nhược
nếu đẻ ở giờ tân dậu thì thiên khắc địa xung trụ năm
như vậy, giờ canh thân sinh cho nhật can là lựa chọn khôn nhất!

con sinh ngày 25/6/1991, gia đình có cha mẹ, 2 chị gái, 1 em trai. hiện tại con làm mẹ đơn thân có 1 bé trai
tình hình là em trai con hiện đang nợ nần nhiều không có khả năng chi trả, đang tính đặt sổ đỏ căn nhà cha mẹ con đang ở. con lo lắng không biết có phải bán nhà và liệu sau này con có 1 mảnh đất để ở không ạ. vì em trai con từng vỡ nợ phải bán nhà 1 lần để trả nợ, căn nhà hiện tại là nhỏ hơn đang xây trên phần đất còn lại. gia đình còn trông cậy vào tiền thuê nhà vì cha mẹ con đều không có lương hưu và đã lớn tuổi.
mong các bác cô chú xem giúp con ạ thiếu thông tin gì con xin phép bổ sung ạ. con xin chân thành cảm ơn các cô chú bác anh chị diễn đàn.

tân mùi/ giáp ngọ/ bính dần/ tân mão
nữ này trụ vô thủy, hỏa viêm thượng nên xảy ra tình huống này

5 tuổi khởi vận
ất mùi/ bính thân / đinh dậu/ mậu tuất
đại vận vất vả!






Similar Topics Collapse

3 người đang đọc chủ đề này

0 Hội viên, 3 khách, 0 Hội viên ẩn


  • Facebook

Liên kết nhanh

 Tử Vi |  Tử Bình |  Kinh Dịch |  Quái Tượng Huyền Cơ |  Mai Hoa Dịch Số |  Quỷ Cốc Toán Mệnh |  Địa Lý Phong Thủy |  Thái Ất - Lục Nhâm - Độn Giáp |  Bát Tự Hà Lạc |  Nhân Tướng Học |  Mệnh Lý Tổng Quát |  Bói Bài - Đoán Điềm - Giải Mộng - Số |  Khoa Học Huyền Bí |  Y Học Thường Thức |  Văn Hoá - Phong Tục - Tín Ngưỡng Dân Gian |  Thiên Văn - Lịch Pháp |  Tử Vi Nghiệm Lý |  TẠP CHÍ KHOA HỌC HUYỀN BÍ TRƯỚC 1975 |
 Coi Tử Vi |  Coi Tử Bình - Tứ Trụ |  Coi Bát Tự Hà Lạc |  Coi Địa Lý Phong Thủy |  Coi Quỷ Cốc Toán Mệnh |  Coi Nhân Tướng Mệnh |  Nhờ Coi Quẻ |  Nhờ Coi Ngày |
 Bảo Trợ & Hoạt Động |  Thông Báo |  Báo Tin |  Liên Lạc Ban Điều Hành |  Góp Ý |
 Ghi Danh Học |  Lớp Học Tử Vi Đẩu Số |  Lớp Học Phong Thủy & Dịch Lý |  Hội viên chia sẻ Tài Liệu - Sách Vở |  Sách Dịch Lý |  Sách Tử Vi |  Sách Tướng Học |  Sách Phong Thuỷ |  Sách Tam Thức |  Sách Tử Bình - Bát Tự |  Sách Huyền Thuật |
 Linh Tinh |  Gặp Gỡ - Giao Lưu |  Giải Trí |  Vườn Thơ |  Vài Dòng Tản Mạn... |  Nguồn Sống Tươi Đẹp |  Trưng bày - Giới thiệu |  

Trình ứng dụng hỗ trợ:   An Sao Tử Vi  An Sao Tử Vi - Lấy Lá Số Tử Vi |   Quỷ Cốc Toán Mệnh  Quỷ Cốc Toán Mệnh |   Tử Bình Tứ Trụ  Tử Bình Tứ Trụ - Lá số tử bình & Luận giải cơ bản |   Quẻ Mai Hoa Dịch Số  Quẻ Mai Hoa Dịch Số |   Bát Tự Hà Lạc  Bát Tự Hà Lạc |   Thái Ât Thần Số  Thái Ât Thần Số |   Căn Duyên Tiền Định  Căn Duyên Tiền Định |   Cao Ly Đầu Hình  Cao Ly Đầu Hình |   Âm Lịch  Âm Lịch |   Xem Ngày  Xem Ngày |   Lịch Vạn Niên  Lịch Vạn Niên |   So Tuổi Vợ Chồng  So Tuổi Vợ Chồng |   Bát Trạch  Bát Trạch |