Tử vi lý số dẫn giải
vietnamconcrete
10/04/2014
Có ai đọc sách "Tử vi lý số dẫn giải" của tác giả Nhân Quang Nguyễn Thế Tạo chưa?
Trong này an lại sao Lộc tồn, Tràng sinh, Vòng Tử vi/Thiên phủ. Loạn cào cào hết cả lên...
(đừng hỏi tại sao tôi điên)
Trong này an lại sao Lộc tồn, Tràng sinh, Vòng Tử vi/Thiên phủ. Loạn cào cào hết cả lên...
(đừng hỏi tại sao tôi điên)
Tâm Thiện
10/04/2014
vietnamconcrete, on 10/04/2014 - 23:35, said:
Có ai đọc sách "Tử vi lý số dẫn giải" của tác giả Nhân Quang Nguyễn Thế Tạo chưa?
Sửa bởi tamthien: 10/04/2014 - 23:52
vietnamconcrete
11/04/2014
Hơi lạc đề một chút, nhưng nhân tiện xin được hỏi anh Tamthien và các vị tiền bối cao nhân về bộ sao khôi việt (vì điều này rất quan trọng) như sau:
http://tuvilyso.org/...e-sao-quy-nhan/
- Sao Khôi/Việt có phải là "Thiên ất quý nhân" hay không:
Thiên khôi = dương quý?
Thiên việt = âm quý? - Nếu khôi việt đúng là bộ Quý nhân, thì quý vị an bộ sao đó dựa trên nguyên lý nào?
- Có bao nhiêu người đồng ý với VN rằng:
Tuổi Giáp: khôi tại Mùi, việt tại Sửu
Tuổi Ất: khôi tại Thân, việt tại Tý
Tuổi Bính: khôi tại Dậu, việt tại Hợi
Tuổi Đinh: khôi tại Hợi, việt tại Tị
Tuổi Mậu: khôi tại Sửu, việt tại Mùi
Tuổi Kỷ: khôi tại Tý, việt tại Thân
Tuổi Canh: khôi tại Sửu, việt tại Mùi
Tuổi Tân: khôi tại Dần, việt tại Ngọ
Tuổi Nhâm: khôi tại Mão, việt tại Tị
Tuổi Quý: khôi tại Tị, việt tại Mão
http://tuvilyso.org/...e-sao-quy-nhan/
Quách Ngọc Bội
11/04/2014
Khôi Việt đây:
- Thiên Ất
Thiên ất quý nhân giáp kiến mùi,
Mậu Canh tại sửu, Ất thân vị.
Kỷ tý, Bính dậu, Tân cư dần,
Đinh hợi, Nhâm thố, tị phùng Quý.
Thiên ất quý nhân tức là trú quý nhân (quý nhân ngày) vậy.
- Ngọc đường
Ngọc đường quý nhân giáp kiến sửu,
Mậu Canh tại mùi, Đinh cư dậu.
Bính hợi, Ất tý, Kỷ phùng thân,
Nhâm tị, Quý mão, Tân ngọ thủ.
Ngọc đường quý nhân tức là dạ quý nhân (quý nhân đêm) vậy.
QNB bình chú:
Chỗ 2 sao Thiên Ất quý nhân và Ngọc Đường quý nhân này, khiến cho chúng ta liên hệ ngay đến cặp quý nhân Khôi Việt trong Tử Vi Đẩu Số.
Đa số các sách TVĐS dùng cách an Khôi - Việt như sau:
Dựa vào Thiên Can năm sinh. Dùng khẩu quyết
Giáp Mậu Canh ngưu dương
Ất Kỷ thử hầu phương
Bính Đinh trư kê vị
Lục Tân phùng mã hổ
Nhâm Quý thố xà tàng
Lần lượt theo thứ tự mà an Khôi trước Việt sau.
Ngưu = Trâu, tức ám chỉ cung Sửu. Dương = Dê, tức ám chỉ cung Mùi.
Thử = Chuột, ------------------------- Tý. Hầu = Khỉ, ------------------------ Thân.
Trư = Lợn, --------------------------- Hợi. Kê = Gà, -------------------------- Dậu.
Mã = Ngựa, ------------------------- Ngọ. Hổ = Hổ, ------------------------- Dần. (lục Tân = 6 năm Tân trong 60 Hoa Giáp).
Thố = Thỏ, -------------------------- Mão. Xà = Rắn, ------------------------ Tị.
Ta đều nhận thấy, lời thơ trong bài khẩu quyết an Khôi-Việt trong Tử Vi Đẩu Số không có nói rõ an Khôi ở đâu, Việt ở đâu, cách diễn nghĩa sau đó mà trước nay vẫn dùng đều là mặc định hiểu "Khôi trước, Việt sau". Điều này khiến cho không ít người cảm thấy băn khoăn và khó hiểu khi muốn tìm quy luật bản chất của chúng.
Nay ta xét bài an Thiên Ất và Ngọc Đường trong môn Thất Chính Tứ Dư (phái Quả Lão này) và xét phương pháp an "Thiên Ất quý nhân" trong các môn khác thì sẽ thấy đúng như QNB đã từng đề cập:
Xét về bát quái Tiên Thiên và bát quái Hậu Thiên khi chúng phối với 12 cung địa bàn: Khôn thổ xuất Thiên Ất Quý Nhân (viết tắt: QN), tính chất của QN là chẳng tọa Võng La và không đến nơi Xung với sinh vị.
- Tiên Thiên Bát Quái, Khôn thổ tại Tý, phối với Giáp Kỷ hợp hóa. Kể là Kỷ sinh Dương Quý Nhân tại Tý, hành thuận sẽ có: Canh sinh QN tại Sửu, Tân sinh QN tại Dần, Nhâm sinh QN tại Mão, (Thìn = La, Thiên Cương thì QN chẳng ở), Quý sinh QN tại Tị, (Ngọ xung Tý là nơi sinh QN nên nó không đến), Giáp sinh QN tại Mùi, Ất sinh QN tại Thân, Bính sinh QN tại Dậu, (Tuất = Võng, Hà Khôi thì QN chẳng ở), Đinh sinh QN tại Hợi, Mậu sinh QN tại Sửu.
- Hậu Thiên Bát Quái, Khôn thổ tại Thân, Phối giáp Kỷ hợp hóa. Kể là Kỷ sinh Âm Quý Nhân tại Thân, hành nghịch sẽ có: Canh sinh QN tại Mùi, Tân sinh QN tại Ngọ, Nhâm sinh QN tại Tị, (Thìn QN chẳng ở), Quý sinh QN tại Mão, (Dần xung Thân là nơi sinh QN nên nó không đến), Giáp sinh QN tại Sửu, Ất sinh QN tại Tý, Bính sinh QN tại Hợi, (Tuất QN chẳng ở), Đinh sinh QN tại Dậu, Mậu sinh QN tại Mùi.
Phương pháp này thống nhất trong khá nhiều bộ môn, và nó thỏa mãn bài ca quyết:
Giáp Mậu Canh, ngưu dương
Ất Kỷ, thử hầu phương
Bính Đinh, trư kê vị
Lục Tân phùng hổ mã
Nhâm Quý, thố xà tàng
Thử thị quý nhân phương.
và đồng thời xác định được rõ Khôi an ở đâu và Việt an ở đâu. Có quy luật và biện chứng.
QNB không biết học giả Thiên Kỷ Quý biện luận cụ thể như thế nào, nhưng QNB biết là ông ấy cũng sử dụng cách an giống như trên.
QuachNgocBoi, on 28/02/2014 - 12:29, said:
- Thiên Ất
Thiên ất quý nhân giáp kiến mùi,
Mậu Canh tại sửu, Ất thân vị.
Kỷ tý, Bính dậu, Tân cư dần,
Đinh hợi, Nhâm thố, tị phùng Quý.
Thiên ất quý nhân tức là trú quý nhân (quý nhân ngày) vậy.
- Ngọc đường
Ngọc đường quý nhân giáp kiến sửu,
Mậu Canh tại mùi, Đinh cư dậu.
Bính hợi, Ất tý, Kỷ phùng thân,
Nhâm tị, Quý mão, Tân ngọ thủ.
Ngọc đường quý nhân tức là dạ quý nhân (quý nhân đêm) vậy.
QNB bình chú:
Chỗ 2 sao Thiên Ất quý nhân và Ngọc Đường quý nhân này, khiến cho chúng ta liên hệ ngay đến cặp quý nhân Khôi Việt trong Tử Vi Đẩu Số.
Đa số các sách TVĐS dùng cách an Khôi - Việt như sau:
Dựa vào Thiên Can năm sinh. Dùng khẩu quyết
Giáp Mậu Canh ngưu dương
Ất Kỷ thử hầu phương
Bính Đinh trư kê vị
Lục Tân phùng mã hổ
Nhâm Quý thố xà tàng
Lần lượt theo thứ tự mà an Khôi trước Việt sau.
Ngưu = Trâu, tức ám chỉ cung Sửu. Dương = Dê, tức ám chỉ cung Mùi.
Thử = Chuột, ------------------------- Tý. Hầu = Khỉ, ------------------------ Thân.
Trư = Lợn, --------------------------- Hợi. Kê = Gà, -------------------------- Dậu.
Mã = Ngựa, ------------------------- Ngọ. Hổ = Hổ, ------------------------- Dần. (lục Tân = 6 năm Tân trong 60 Hoa Giáp).
Thố = Thỏ, -------------------------- Mão. Xà = Rắn, ------------------------ Tị.
Ta đều nhận thấy, lời thơ trong bài khẩu quyết an Khôi-Việt trong Tử Vi Đẩu Số không có nói rõ an Khôi ở đâu, Việt ở đâu, cách diễn nghĩa sau đó mà trước nay vẫn dùng đều là mặc định hiểu "Khôi trước, Việt sau". Điều này khiến cho không ít người cảm thấy băn khoăn và khó hiểu khi muốn tìm quy luật bản chất của chúng.
Nay ta xét bài an Thiên Ất và Ngọc Đường trong môn Thất Chính Tứ Dư (phái Quả Lão này) và xét phương pháp an "Thiên Ất quý nhân" trong các môn khác thì sẽ thấy đúng như QNB đã từng đề cập:
Xét về bát quái Tiên Thiên và bát quái Hậu Thiên khi chúng phối với 12 cung địa bàn: Khôn thổ xuất Thiên Ất Quý Nhân (viết tắt: QN), tính chất của QN là chẳng tọa Võng La và không đến nơi Xung với sinh vị.
- Tiên Thiên Bát Quái, Khôn thổ tại Tý, phối với Giáp Kỷ hợp hóa. Kể là Kỷ sinh Dương Quý Nhân tại Tý, hành thuận sẽ có: Canh sinh QN tại Sửu, Tân sinh QN tại Dần, Nhâm sinh QN tại Mão, (Thìn = La, Thiên Cương thì QN chẳng ở), Quý sinh QN tại Tị, (Ngọ xung Tý là nơi sinh QN nên nó không đến), Giáp sinh QN tại Mùi, Ất sinh QN tại Thân, Bính sinh QN tại Dậu, (Tuất = Võng, Hà Khôi thì QN chẳng ở), Đinh sinh QN tại Hợi, Mậu sinh QN tại Sửu.
- Hậu Thiên Bát Quái, Khôn thổ tại Thân, Phối giáp Kỷ hợp hóa. Kể là Kỷ sinh Âm Quý Nhân tại Thân, hành nghịch sẽ có: Canh sinh QN tại Mùi, Tân sinh QN tại Ngọ, Nhâm sinh QN tại Tị, (Thìn QN chẳng ở), Quý sinh QN tại Mão, (Dần xung Thân là nơi sinh QN nên nó không đến), Giáp sinh QN tại Sửu, Ất sinh QN tại Tý, Bính sinh QN tại Hợi, (Tuất QN chẳng ở), Đinh sinh QN tại Dậu, Mậu sinh QN tại Mùi.
Phương pháp này thống nhất trong khá nhiều bộ môn, và nó thỏa mãn bài ca quyết:
Giáp Mậu Canh, ngưu dương
Ất Kỷ, thử hầu phương
Bính Đinh, trư kê vị
Lục Tân phùng hổ mã
Nhâm Quý, thố xà tàng
Thử thị quý nhân phương.
và đồng thời xác định được rõ Khôi an ở đâu và Việt an ở đâu. Có quy luật và biện chứng.
QNB không biết học giả Thiên Kỷ Quý biện luận cụ thể như thế nào, nhưng QNB biết là ông ấy cũng sử dụng cách an giống như trên.
Tâm Thiện
11/04/2014
Hai sao Khôi (nam tính) Việt (nữ tính) chính xác là Dương và Âm Quý Nhân. Chủ về văn chương và hóa giải họa nạn. Nhưng qua nghiệm lý, nhiều lá số gặp Khôi Việt lại vất vả cả đời do bị Dương Đà xâm hại.


