Gửi vào 01/11/2012 - 12:07
Hay đây
Chương III: Can chi loại tượng
Nhất, thập can loại tượng
Giáp tượng: Lôi, đại thụ, thủ lĩnh, rừng cây, gỗ, rường cột, cột điện, cao ốc, bài vị, công môn; vào cơ thể người là đầu, đầu mặt, tóc, lông mày, cánh tay, tứ chi, gan ruột gan, kinh mạch, thần kinh; vào nhân tính là khoan nhân, quang minh, đứng thẳng, cao quý; hình là "Thẳng" .
Ất tượng: gió, lúa mạ, cây cao to (tùng, bách, dương.), hoa mộc, bấc vò cành, cây mây cành, rau dưa, hoa mầu, lục Địa, vườn hoa, công viên, núi rừng, lan can, bút lông, hàng dệt, tơ tằm, thủ tác; vào cơ thể người là cổ, cột sống, mánh khóe, cổ chân, ruột gan, tóc, kinh mạch; vào nhân tính là chất phác, thiện lương, thùy mị, nho nhã, nhân từ; hình là "Khúc" .
Bính tượng: mặt trời, hào quang, đế vương, quyền lực, ấm áp, sắc thái, biến ảo, điện ảnh và truyền hình, truyền thông, tin tức, danh khí, đóa hoa, tịnh lệ, trang sức, cửa thành, cung điện, rạp hát, văn chương, thi họa, mặt ngoài, biểu diễn, diễn thuyết, điện, đồ điện; vào cơ thể người là mắt, thần kinh, đại não, huyết áp, ruột non, vai; vào nhân tính là thương cảm, mặt trước, nhiều lời, tình cảm mãnh liệt, tâm tư; hình là "Đại" .
Đinh tượng: sao, tinh quang, linh quang, ngọn đèn dầu, văn minh, văn hóa, văn tự, tư tưởng, y đạo, huyền học, thần học, hương khói, hoa nhỏ, nội tâm, điện, điện tử, mạng lưới, văn chương, sách vở, báo chí, vinh dự, danh vọng; vào cơ thể người là mắt, trái tim, mạch máu, thần kinh; vào nhân tính là văn nhã, đa tư, thần bí, trí tuệ; hình là "Nhỏ" .
Mậu tượng: hà, mặt đất, gò núi, cao sườn núi, đê kè, thành trì, chính phủ, kiến trúc, phòng bất động sản, kho hàng, bãi đỗ xe, chùa chiền, đồ cổ, cũ vật, nước sơn, ngói, thu tàng phẩm, hoàn thành phẩm, đột khởi vật; vào cơ thể người là mũi, dạ dày, da tay, bắp thịt; vào nhân tính là trung hậu, tính chậm chạp, từng trải, cứng nhắc; hình là "Phương" .
Kỷ tượng: mây, Điền viên, sân nhà, phòng ốc, bãi tha ma, đồng bằng, thổ sản, nông nghiệp, nghề chăn nuôi, xi măng, vật liệu xây dựng, trái cây, tài bạch, bụi công nghiệp, bẩn, lấm tấm, bản thân; vào cơ thể người là tỳ, bụng, da tay, tuyến tuỵ; vào nhân tính là hàm súc, cẩn thận, đa nghi; hình là "Bình" .
Canh tượng: sương, ngoan thiết, Thiết khí, vũ khí sắc bén, kim khí, vật liệu thép, khoáng sản, núi quặng , cơ khí, chế tạo nghiệp, tài chính, quân đội, cảnh sát, xe, đường lớn, giải phẩu, bệnh viện; cơ thể người là đại tràng, đại bộ xương, cốt cái, phổi, hàm răng, tiếng nói, rốn; vào nhân tính kiên cường, uy vũ, táo bạo, cố chấp; hình là "Góc cạnh" .
Tân tượng: nguyệt, vàng, châu báo, ngọc khí, kim cương, kim sức phẩm, tinh thể, nhạc cụ, cây kim, cái kéo, bút, tiền tệ, tài chính, y dược, tinh chế biến, pháp luật; vào cơ thể người là phổi, đường hô hấp, cổ họng, xoang mũi, cái lỗ tai, gân cốt, nhỏ bộ xương; vào nhân tính là thông đạt, nhu nhuận, linh động, hảo mặt mũi; hình là "Chặt chẽ" .
Nhâm tượng: biển mây, Đại Hải, đầm nước, sông lớn, hồ nước, vận tải đường thuỷ, vận chuyển, mậu dịch, thủy sản, dục nghiệp, dầu mỏ, màu nước; vào cơ thể người là khẩu, bàng quang, máu, hệ thống tuần hoàn; vào nhân tính là mưu trí, hiếu động, ngang ngạnh; hình là "Không có quy tắc" .
Quý tượng: mưa móc, nước suối, sương tuyết, ao đầm, tinh thể, nước mắt, mực, thủy sản, dục nghiệp, phía sau, huyền học, trí nghiệp, mưu lược; vào cơ thể người là thận, mắt, cốt tủy, não, tinh dịch, kinh nguyệt, nước bọt; vào nhân tính là mưu trí, thông minh, nhạy bén, dịu dàng; hình là "Mượt mà" .
Hai, mười hai chi loại tượng
Mười hai chi loại tượng cùng thập can loại tượng giống nhau, là xem một người nghề nghiệp hoặc tiến hành nghề trọng yếu dựa vào theo, cũng là manh sư phái mệnh lý siêu việt cái khác mệnh lý trung tâm nội dung, khả đã cho ta các phán quyết chuyện chi tiết.
Địa Chi phân âm dương, mộc hỏa là dương, Dần Mão Thìn Tỵ Ngọ Mùi là dương, Thìn là dương trong âm. Kim thủy là âm, Thân Dậu Tuất Hợi Tý Sửu là âm, Tuất là dương trong âm. Sửu Dậu là âm trong chi âm, Sửu Dậu cùng phạm tội, xã hội đen có liên quan, chủ tù ngục, xã hội đen, phần mộ, huyền học, dâm tà. Hợi Tý không phải âm trong âm, Hợi là âm vị, nhưng trong ngậm dương, Tý là âm, nhưng vị tại dương. Tân Dậu nhật chủ kiến giờ sửu là xã hội đen, nguyên nhân âm thấy âm với lại nhập mộ. Tân Sửu nhật chủ không phải xã hội đen, bởi vì trọc trung kiến thanh, nhân tính là tốt. Tuất là dương loạn, như Karaoke, Sửu là âm loạn.
Xem học tập :Tuất Hợi là tính toán, giải toán ý tứ, biểu số học,. Sửu chủ huyền học. Mộc hỏa chủ văn, kim thủy chủ lý. Thìn thấy Tý là hóa học. Thân Dậu là pháp luật, Thân hoàn đại biểu tài chính, Dậu không có nghĩa là tài chính. Thìn có vận động ý tứ, biểu cơ khí, xe cộ.
Tý tượng: thủy, băng, sông, nước suối, giếng, lưu động, lưu chuyển, xe thuyền, mậu dịch, giang hồ, văn mực, huyền học, mượt mà, thông minh, kỹ năng, dâm tà; vào cơ thể người là thận, tai, bàng quang, bí niệu, máu, tinh, thắt lưng, cổ họng, cái lỗ tai; động vật là: con dơi, con chuột, chim yến.
Sửu tượng: hàn thổ, thấp thổ, bùn, ao đầm, đê điều, tầng hầm, cống thoát nước, nhà xí, hắc ám, bí mật, giếng mỏ; hầm lò, than đá, phần mộ, tù ngục, xã hội đen, tư tình, dâm loạn, huyền học, trừu tượng, ngân hàng, doanh trại quân đội, nhà máy hầm mỏ, Điền viên; vào cơ thể người là bụng, tỳ vị, thận, tử cung, bắp thịt, thũng đồng; động vật là: cua, trâu, rùa.
Dần tượng: cây cối, hoa mộc, gỗ, nhà đều, điện thờ, đường miếu, hội sở, lầu vũ, tổ chức, chính phủ cơ quan, văn hóa nơi, cao thượng, chùa miểu, núi rừng; vào cơ thể người là đầu, tay, tứ chi, gan ruột gan, lông; tóc, móng tay, bàn tay, kinh lạc, mạch, gân, thần kinh; động vật là: hổ, báo, mèo.
Mão tượng: cây cối, cỏ cây, hoa mộc, bụi cây, dây thừng, mộc bổng, binh khí, hàng dệt, gỗ, vật liệu xây dựng, kiến trúc, xe thuyền, đường phố, cửa sổ, giường, hàng rào, mạng lưới, cơ cấu; vào cơ thể người là gan ruột gan, tứ chi, cánh tay, ngón tay, thắt lưng, gân, lông; tóc; động vật là: hạc, thỏ, con cáo.
Thìn tượng: thấp thổ, bùn, thủy khố, ao đầm, con đê, giếng nước, Điền viên, thổ sản, tù ngục, kiến trúc, xe cộ, cơ khí, đại cơ cấu, cũ vật, thuốc Đông y, tư tưởng, mạng lưới; vào cơ thể người là bàng quang, nội tiết, da thịt, vai, ngực, bụng, dạ dày, lặc; động vật là: thuồng luồng, cá, long.
Tỵ tượng: âm hỏa, ấm áp, văn hóa, văn chương, tư tưởng, ảo tưởng, nghiên cứu, biến hóa, sắc thái, hình ảnh, đường, tự xem, ban công, phố xá sầm uất, mạng lưới; vào cơ thể người là trái tim, tam tiêu (cách gọi của Đông Y, thượng tiêu là lưỡi, thực quản, tim phổi; trung tiêu là dạ dày; hạ tiêu là ruột non, ruột già, thận và bàng quang), cổ họng, mặt, răng, tai mắt, thần kinh, ruột non, hậu môn; động vật là: rắn, con giun, con gián.
Ngọ tượng: dương hỏa, đại nhiệt, hỏa khí, huyết quang, hào quang, điện tử, tin tức, quảng cáo, văn học, ngôn ngữ, văn chương, nhiệt tình, kích động, dã luyện, chiến trường, phòng lớn, lâu đài, rạp hát, sân vận động; vào cơ thể người là trái tim, ruột non, mắt, lưỡi, máu, thần kinh, tinh lực; động vật là: con hoẵng, mã, nai.
Mùi tượng: ấm thổ, Điền viên, công viên, sân nhà, tường yển, lâm trường, hưu canh, nung đúc, tính tình, đồ trang sức, Hotel, rượu và đồ nhắm, thổ sản, công trình kiến trúc, xây dựng, y dược, công nghiệp hoá chất, nhiệt độc; vào cơ thể người là tỳ vị, cổ tay, bụng, khoang miệng, da thịt, sống lưng; động vật là chó rừng, dê, chim ưng.
Thân tượng: Thiết khí, vật cứng, đao, xẻng, xe, chiến tranh, quân đội, tư pháp, khoáng sản, quặng mỏ nhà máy, cơ khí, xe cộ, bệnh viện, tây y, đường, thành trì, danh đô, nhà thờ họ, tài chính, mấy vị; vào cơ thể người là phổi, đại tràng, cốt, xương sống, khí quản, thực quản, hàm răng, cốt cái, kinh lạc; động vật là: khỉ, vượn, con nao (tên một loài khỉ nói trong sách cổ).
Dậu tượng: vàng đá, kiếm kích, xẻng cuốc, đồ đựng dụng cụ, đường phố, bia đá, chùa chiền, Hotel, ngân hàng, đồng hồ, tin tức, truyền thông, pháp luật, kỹ thuật, ẩn học, huyền học, nhanh nhẹn linh hoạt, gian tà, kỹ nữ; vào cơ thể người là phổi, lặc, ruột non, cái lỗ tai, hàm răng, bộ xương, cánh tay, máu huyết; động vật là: trĩ, con gà, điểu.
Tuất tượng: táo thổ, lò dã, lò, đạn, súng đạn, tù ngục, hình pháp, phần mộ, tốp lĩnh, đồ cổ, miếu thờ, trạm xăng dầu, trạm phát điện, trường học, ban biên tập, rạp chiếu phim, phố xá sầm uất, thị trường, ca múa, tình dục, Internet, kiến trúc, cao ốc, vật liệu xây dựng, công nghiệp hoá chất, số học; vào cơ thể người là trái tim, màng tim, mệnh môn, lưng, dạ dày, mũi, bắp thịt, chân, mắt cá; động vật là: sói, con chó, sài.
Hợi tượng: ao đầm, tưới, kênh rạch, văn chương, rượu, thủy sản, độc dược, chìm đắm, tâm chí, khoa học kỹ thuật, giải toán, con số, tư tưởng, mạng lưới; vào cơ thể người là đầu, thận, bàng quang, niệu đạo, huyết mạch, kinh nguyệt; động vật là: lợn, gấu.
Khôn:
Kỷ Mậu Giáp Quý
Mão Thìn Thìn Dậu
Người này là hướng dẫn viên du lịch, Thìn là đi lại, xe ý tứ, Thìn Dậu hợp biểu khắp nơi đi lại, nên là hướng dẫn viên du lịch. ( Dậu tại môn hộ, phương xa, cùng xe )
Càn:
Quý Bính Giáp Mậu
Mão Thìn Thìn Thìn
Người này là xe hơi công ty lão tổng, Thìn là xe hơi.
Nguyệt Lệnh trên là quốc gia, chứng tỏ quốc ngữ hảo, môn hộ trên là ngoại ngữ hảo ( sau này tại bằng cấp bộ phận yếu giảng đến ).
Nhàn Chú: Quý Mão mang tượng, Mão Thìn hại, Thìn là ấn khố, Mão vậy dẫn theo Quý ấn chi tượng, Quý cũng là Thìn trong vật, chế ấn được quyền, cho nên là một quan. Thìn vậy là xe.
Tam, sáu mươi can chi loại tượng
Sáu mươi can chi tổ hợp tự thân có tượng, thông qua liên hệ, tức sinh, khắc, hại, mộ, hợp sẽ có tân tượng xuất hiện.
Tự thân tượng:
Đinh Sửu: manh phái.
Ất Mùi: mộc thổ tổ hợp, biểu công trình kiến trúc.
Giáp Thân: xương sống, xương cổ.
Tân Mùi: tỏi, quả ớt.
Kỷ Mão: cây non, giá đỗ, hạt giống.
Mậu Tuất: xi măng, biểu công trình kiến trúc.
Khẩu quyết: Giáp ngộ Đinh ngọn lửa phát hi. ( Dần mộc ngộ Ngọ ngọn lửa phát hi sao? )
Khôn:
Quý Quý Giáp Đinh
Sửu Hợi Dần Mão
Quý xung Đinh hủy dung rồi. Giáp ngộ Đinh là diệt. Nhàn Chú: Giáp là đầu, Đinh là mặt, năm 1993 tháng giêng ngày mười sáu bị hủy sắc mặt, Đinh Sửu năm phẫu thuật thẩm mỹ, lấy thịt ở mông ghép vào trên mặt. Nguyên cục Dần Hợi hợp diệt Bính hỏa trong Dần , chỉ có một chút Đinh thấu thì, chủ mặt, lưỡng Quý xung khắc, vị can đầu lặp đi lặp lại, chủ hung. Vì sao không chết? Là nguyên nhân Giáp Dần thân thể chưa bị thương! Hành Sửu vận, Quý đến, khác Dần Sửu ám hợp, bị thương Đinh hỏa. Dậu làm quan sát là tặc, củng Sửu.
Giáp mộc phân sinh tử, là tử mộc thì, khả phán quyết cao ốc. Giáp vậy là kinh mạch.
Càn:
Giáp Canh Tân Giáp
Ngọ Ngọ Hợi Ngọ
Chế bất hảo, phát tài rồi. Tố đồ dùng trong nhà ( tử mộc ). Vợ khai dệt nhà máy.
Dương mộc ngộ hỏa là đồ dùng trong nhà, âm mộc ngộ hỏa là dệt.
Khôn:
Quý Đinh Quý Quý
Mão Tỵ Sửu Hợi
Bán quần áo . Nhàn Chú: Ất mộc là dệt , Mão mộc là âm mộc ngộ hỏa là hàng dệt, mệnh này tố trang phục làm ăn .
Càn tạo:
Mậu Giáp Giáp Bính
Thân Tý Dần Dần
Bính hỏa, tình cảm mãnh liệt, hào phóng. Là diễn thuyết.
Nữ mệnh mắt đại ( nữ chủ xinh đẹp ), nam mệnh mắt vừa phải ( nam tài hoa ). Nhàn Chú: quý tại lấy ấn Tý thủy hóa Thân sát, làm quan. Lớn lên đôi mắt nhỏ, nhưng rất có tài hoa! Hào sảng, tài ăn nói hảo!
Hác Kim Dương tiên sinh:
Canh Quý Kỷ Bính
Ngọ Mùi Mão Dần
Quý gia tăng Bính, là đồng tử. Hác Kim Dương tiên sinh, Quý thủy tiêu hao.
Nhàn Chú: Bính phối Quý tài xem như mắt. Bính là mắt khuông, Quý là đen, là con ngươi, Quý thủy nướng can rồi, mắt manh.
Khác: Mậu là kiến trúc, Kỷ là thân thể ( nữ tính thì đường cong, gợi cảm; biểu hiện lực cường, vũ đạo diễn viên, người mẫu ); Canh kim hệ nhược không thích vượng; Tân kim là âm kim, nhỏ kim loại, Tân kim phối Quý thủy tổ hợp: kim thủy thương quan xinh đẹp! Tân kim lấy tài là kim khí nghề, hỏa khắc kim là nghề tinh luyện kim loại!